Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 7 là tài liệu học thuật trọng tâm dành cho học sinh lớp 9, được biên soạn kỹ lưỡng bởi Lê Minh Kha cho năm học 2026. Tài liệu này không chỉ phục vụ mục đích khảo sát chất lượng định kỳ mà còn hỗ trợ học sinh xây dựng nền tảng vững chắc hướng tới kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tương lai. Nội dung đề thi tập trung sâu vào các chuyên đề cốt lõi như Phương trình bậc nhất hai ẩn, Hệ phương trình, cùng các kiến thức hình học về Hệ thức lượng trong tam giác vuông và Tỉ số lượng giác. Đây là mẫu đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 9 giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, nâng cao tốc độ chọn đáp án và khả năng vận dụng lý thuyết vào các bài toán thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với dạng đề trắc nghiệm Toán lớp 9 chuẩn hóa sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các kỳ thi quy mô lớn.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối đa cho học sinh trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm 2026 với giao diện trực quan và dễ sử dụng. Người học có thể thực hiện các bộ đề ôn tập lớp 9 nhiều lần, xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp bài để kịp thời rút kinh nghiệm và theo dõi mức độ tiến bộ cá nhân qua từng giai đoạn. Website cung cấp hệ thống câu hỏi phân hóa rõ rệt từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện. Thông qua việc luyện tập thường xuyên, học sinh lớp 9 sẽ nâng cao được khả năng tư duy logic, củng cố kỹ năng giải toán trắc nghiệm và chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho những cột mốc quan trọng phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $-x-y=0$.
B. $-x^2+y^2=0$.
C. $\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{2}$.
D. $x+\frac{1}{y}=2xy$.
Câu 2. Phương trình $0x+5y=10$ có nghiệm tổng quát là
A. $(x;2)$ với $x \in \mathbb{R}$.
B. $(2;y)$ với $y \in \mathbb{R}$.
C. $(x;0)$ với $x \in \mathbb{R}$.
D. $(0;y)$ với $y \in \mathbb{R}$.
Câu 3. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} x+2y=3 \\ y=1 \end{cases}$
A. $(2;1)$.
B. $(2;-1)$.
C. $(1;-1)$.
D. $(1;1)$.
Câu 4. Trong các hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau, hệ phương trình nào nhận cặp số $(-1;3)$ làm nghiệm?
A. $\begin{cases} 2x+y=1 \\ x-y=2 \end{cases}$
B. $\begin{cases} x+3y=8 \\ -x+y=5 \end{cases}$
C. $\begin{cases} x+y=2 \\ 3x-y=-6 \end{cases}$
D. $\begin{cases} -2x+y=5 \\ 4x+2y=2 \end{cases}$
Câu 5. Biết rằng hệ phương trình $\begin{cases} 5x-y=8 \\ 3x-ay=1 \end{cases}$ có nghiệm $(2;2)$. Giá trị của $a$ là:
A. $a=-\frac{1}{2}$.
B. $a=\frac{5}{2}$.
C. $a=1$.
D. $a=-2$.
Câu 6. Phương trình $(x-7)(x+2)=0$ có nghiệm là:
A. $x=7; x=2$.
B. $x=7; x=-2$.
C. $x=-7; x=2$.
D. $x=-7; x=-2$.
Câu 7. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $N$. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. $MN=MP \cdot \sin P$.
B. $MN=MP \cdot \cos P$.
C. $MN=MP \cdot \tan P$.
D. $MN=MP \cdot \cot P$.
Câu 8. Số đo các cung $\overparen{AnB}$ và $\overparen{AmB}$ trong hình trên lần lượt là:

A. $120^\circ$ và $300^\circ$.
B. $60^\circ$ và $60^\circ$.
C. $60^\circ$ và $300^\circ$.
D. $60^\circ$ và $120^\circ$.
Câu 9. Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài $7,2$ m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ $42^\circ$. Tính chiều cao xấp xỉ của cột đèn?

A. $6,48$ m.
B. $8$ m.
C. $4,82$ m.
D. $5,35$ m.
Câu 10. Kết quả gọn của biểu thức $\sqrt[3]{8} + \sqrt[3]{-27} + \sqrt[3]{-64}$ là:
A. $5$.
B. $-5$.
C. $9$.
D. $-9$.
Câu 11. Cho tam giác $MNE$ vuông tại $M$, đường cao $MH$. Hệ thức nào sau đây là đúng?
A. $\frac{1}{MH^2} = \frac{1}{MN^2} + \frac{1}{ME^2}$.
B. $MH^2 = MN^2 + ME^2$.
C. $\frac{1}{MH} = \frac{1}{MN} + \frac{1}{ME}$.
D. $MH^2 = NE \cdot HE$.
Câu 12. Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$, có $AB=12$ cm, $BC=20$ cm. Khi đó độ dài $BH, CH$ lần lượt là:
A. $BH=7,2$ cm; $CH=11,8$ cm.
B. $BH=9,2$ cm; $CH=10,8$ cm.
C. $BH=7,2$ cm; $CH=12,8$ cm.
D. $BH=7,2$ cm; $CH=12$ cm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho bất đẳng thức $a \gt b$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) $a-4 \gt b-4$. __________
b) $-3a \gt -3b$. __________
c) $-2a+3 \lt -2b+3$. __________
d) $5a-1 \gt 5b-2$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 2. Cho $\Delta ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $AC=6$ cm, $BC=10$ cm. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) $\sin B = \frac{3}{5}$. __________
b) $\tan C = \frac{3}{4}$. __________
c) $AH = 4,8$ cm. __________
d) Chu vi của $\Delta ABH$ bằng $14,4$ cm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong các phương trình sau:
(1) $x-2y^3=0$.
(2) $2x+y=0$.
(3) $x^2-y^2=12$.
(4) $x+2y+3z=0$.
Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình số mấy?
Đáp án: __________
Câu 2. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, biết $AB=12$ cm, $AC=9$ cm, $BC=15$ cm. Tính số đo góc $B$ (làm tròn đến độ).
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
a) $(4x+5)(3x-2)=0$. b) $\frac{4}{x(x-1)} + \frac{3}{x} = \frac{4}{x-1}$. c) $\begin{cases} x-3y=4 & (1) \\ -2x+6y=-8 & (2) \end{cases}$
Câu 2. Người ta cho thêm $1$ kg nước vào dung dịch $A$ (của axit $X$) thì được dung dịch $B$ có nồng độ axit là $20\%$. Sau đó lại cho thêm $1$ kg axit $X$ vào dung dịch $B$ thì được dung dịch $C$ có nồng độ axit là $33\frac{1}{3}\%$. Tính nồng độ axit của dung dịch $A$.
Câu 3. Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là $28^\circ$ và có độ cao là $2,1$ m. Tính độ dài của mặt cầu trượt. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 4. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Chứng minh rằng $\sin^2 B + \sin^2 C = 1$.
