Đề ôn tập Giữa kì 1 Toán 9 2026 2027 – Đề 6 là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho đối tượng học sinh lớp 9, được biên soạn bởi thầy Lê Minh Kha nhằm phục vụ lộ trình học tập năm 2026. Đây là đề ôn thi giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 có tính phân hóa cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác khảo sát chất lượng định kỳ và tạo tiền đề vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tương lai. Nội dung đề tập trung khai thác các mảng kiến thức then chốt như Căn bậc hai và biến đổi biểu thức chứa căn, Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Tỉ số lượng giác của góc nhọn và phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. Thông qua dạng đề thi trắc nghiệm toán 9 thu nhỏ này, học sinh được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, tối ưu hóa thời gian làm bài và nâng cao năng lực vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.
Việc rèn luyện thông qua các đề thi lớp 9 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập tối ưu với giao diện thân thiện và tính năng xem đáp án tức thì sau khi nộp bài. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026, học sinh lớp 9 có thể thực hiện làm bài nhiều lần để tự đánh giá mức độ tiến bộ và theo dõi kết quả học tập cá nhân một cách chi tiết. Các câu hỏi môn Toán trên website được thiết kế khoa học, phân chia rõ ràng từ mức độ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với cách ra đề hiện đại. Phương pháp ôn tập này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tăng cường khả năng phản xạ, giúp các em tự tin chinh phục những cột mốc quan trọng trong sự nghiệp học tập của mình.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. $x^{2}+2y=5$.
B. $3x-5y=1$.
C. $\frac{1}{x}+y=2$.
D. $xy=4$.
Đáp án: B
Câu 2. Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình $3x-12=0$?
A. Vuông góc với trục tung.
B. Đi qua gốc tọa độ.
C. Song song với trục hoành.
D. Đi qua điểm $A(4;5)$.
Đáp án: D
Câu 3. Biết rằng $(x_{0};y_{0})$ là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} x+3y=7 \\ 2x-y=0 \end{cases}$. Tính $x_{0}-2y_{0}$:
A. $1$
B. $-2$
C. $3$
D. $-1$
Đáp án: C
Câu 4. Giải hệ phương trình $\begin{cases} x+y=5 \\ x-y=1 \end{cases}$ ta được nghiệm là:
A. $(x;y)=(3;2)$
B. $(x;y)=(2;3)$
C. $(x;y)=(4;1)$
D. $(x;y)=(1;4)$
Đáp án: A
Câu 5. Phương trình $(x-3)(x+8)=0$ có nghiệm là:
A. $x=3;x=8$
B. $x=-3;x=8$
C. $x=-3;x=-8$
D. $x=3;x=-8$
Đáp án: D
Câu 6. Cho góc nhọn $B$ trong tam giác vuông. Tỉ số cạnh kề trên cạnh huyền là:
A. $\sin B$
B. $\cos B$
C. $\tan B$
D. $\cot B$
Đáp án: B
Câu 7. Kết quả của phép tính $(-\sqrt{13}):(-\sqrt{468})$ là:
A. $\frac{1}{6}$
B. $-6$
C. $6$
D. $-\frac{1}{6}$
Đáp án: A
Câu 8. Đưa thừa số $-5a\sqrt{b}$ (với $a \geq 0;b \geq 0$) vào trong dấu căn ta được
A. $-\sqrt{25a^{2}b}$
B. $\sqrt{25a^{2}b}$
C. $-\sqrt{5a^{2}b}$
D. $\sqrt{5a^{2}b}$
Đáp án: A
Câu 9. Đưa thừa số $\sqrt{75x^{2}y}$ (với $x \lt 0;y \geq 0$) ra ngoài dấu căn ta được
A. $5x\sqrt{3y}$
B. $-5x\sqrt{3y}$
C. $-75x\sqrt{y}$
D. $-25x\sqrt{3y}$
Đáp án: B
Câu 10. Cho $\alpha$ là góc nhọn bất kì có $\tan \alpha = \frac{1}{7}$, khi đó:
A. $\cot \alpha = \frac{1}{7}$
B. $\cot \alpha = \frac{-1}{7}$
C. $\cot \alpha = -7$
D. $\cot \alpha = 7$
Đáp án: D
Câu 11. Hãy chọn câu đúng nhất:
A. $\cos 77^{\circ} = \sin 23^{\circ}$
B. $\sin 37^{\circ} = \cos 53^{\circ}$
C. $\cot 53^{\circ} = \tan 47^{\circ}$
D. $\tan 37^{\circ} = \tan 53^{\circ}$
Đáp án: B
Câu 12. Trong một tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
A. Cạnh huyền nhân với tan góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.
B. Cạnh huyền nhân với côtang góc đối hoặc nhân với tan góc kề.
C. Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
D. Cạnh huyền nhân với côsin góc đối hoặc nhân với sin góc kề.
Đáp án: C
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} 3x-2y=4 \\ x+2y=4 \end{cases}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Hệ phương trình trên có hai ẩn số là $x$ và $y$. __________
b) Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được phương trình $4x=8$. __________
c) Nghiệm của hệ phương trình là $(1;2)$. __________
d) Giá trị của biểu thức $T=x-y$ bằng $1$. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 2. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$, biết $MN=9\text{ cm}$ và $MP=12\text{ cm}$. Xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Độ dài cạnh huyền $NP=15\text{ cm}$. __________
b) Tỉ số lượng giác $\sin N = \frac{4}{5}$. __________
c) Số đo góc $N$ xấp xỉ bằng $37^{\circ}$. __________
d) Tỉ số $\tan P = \frac{4}{3}$. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
PHẦN III. Câu trả lời ngắn
Câu 1. Giải hệ phương trình $\begin{cases} -2x+5y=10 \\ 2x-y=2 \end{cases}$ ta được $y$ bằng bao nhiêu?
Đáp án: 3
Câu 2. Tam giác $ABC$ có đường cao $AH$, biết $AB=5\text{ cm}$ và $\hat{B}=60^{\circ}$. Hãy tính độ dài $AH$ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án: 4,33
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Giải phương trình.
a) $(3x-2)(2x+1)=0$; b) $\frac{x+1}{x-3} + \frac{x-2}{x+3} = \frac{2(x^{2}+5)}{x^{2}-9}$
Đáp án:
a) $(3x-2)(2x+1)=0$
$3x-2=0$ hoặc $2x+1=0$
$x=\frac{2}{3}$ hoặc $x=-\frac{1}{2}$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S=\left\{\frac{2}{3}; -\frac{1}{2}\right\}$.
b) $\frac{x+1}{x-3} + \frac{x-2}{x+3} = \frac{2(x^{2}+5)}{x^{2}-9}$
Điều kiện xác định: $x \neq 3$ và $x \neq -3$.
Quy đồng mẫu thức hai vế và khử mẫu, ta được:
$(x+1)(x+3)+(x-2)(x-3)=2(x^{2}+5)$
$x^{2}+4x+3+x^{2}-5x+6=2x^{2}+10$
$2x^{2}-x+9=2x^{2}+10$
$-x=1$
$x=-1$ (thỏa mãn điều kiện).
Vậy nghiệm của phương trình là $x=-1$.
Câu 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $50\text{ m}$. Nếu chiều dài tăng thêm $5\text{ m}$ và chiều rộng giảm đi $5\text{ m}$ thì diện tích của mảnh vườn giảm đi $50\text{ m}^{2}$. Tính diện tích của mảnh vườn đó.
Đáp án:
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là $x$ và $y$ (đơn vị mét; điều kiện $x \gt y \gt 0$).
Chu vi mảnh vườn là $50\text{ m}$ nên nửa chu vi là $25\text{ m}$, ta có phương trình: $x+y=25$.
Chiều dài sau khi tăng là $x+5$, chiều rộng sau khi giảm là $y-5$.
Diện tích mới giảm đi $50\text{ m}^{2}$ so với diện tích ban đầu, nên ta có phương trình:
$xy-(x+5)(y-5)=50$
$xy-(xy-5x+5y-25)=50$
$5x-5y=25 \Leftrightarrow x-y=5$.
Kết hợp hai phương trình, ta có hệ phương trình: $\begin{cases} x+y=25 \\ x-y=5 \end{cases}$
Cộng vế theo vế hai phương trình ta được $2x=30$, tức là $x=15$.
Thay vào tìm được $y=10$ (thỏa mãn điều kiện).
Diện tích ban đầu của mảnh vườn là: $15 \cdot 10 = 150\text{ m}^{2}$.
Câu 3. Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng $AB, BC, CD$ bao quanh hồ nước như hình vẽ sau. Tính khoảng cách $AD$.

Đáp án:

Kẻ đường vuông góc từ điểm A vuông góc xuống đường thẳng chứa BC tại điểm H và vuông góc xuống đường thẳng chứa CD tại điểm K.
Tứ giác AHCK là hình chữ nhật (vì có 3 góc vuông), nên $AH=CK$ và $AK=CH$.
Xét tam giác vuông AHB vuông tại H (với góc tại $B$ cho trong hình là $70^{\circ}$):
$HB = AB \cdot \cos 70^{\circ} = 10 \cdot \cos 70^{\circ} \approx 3,42\text{ m}$.
$AH = AB \cdot \sin 70^{\circ} = 10 \cdot \sin 70^{\circ} \approx 9,40\text{ m}$.
Ta có $BC=13\text{ m}$ và $CD=15\text{ m}$: $CH = BC – HB = 13 – 3,42 = 9,58\text{ m}$.
Do đó $AK = 9,58\text{ m}$. $CK = AH = 9,40\text{ m}$.
Suy ra $KD = CD – CK = 15 – 9,40 = 5,60\text{ m}$.
Xét tam giác vuông AKD vuông tại K, áp dụng định lý Pythagore tính khoảng cách AD:
$AD^{2} = AK^{2} + KD^{2} \approx 9,58^{2} + 5,60^{2} \approx 91,78 + 31,36 = 123,14$
$AD = \sqrt{123,14} \approx 11,1\text{ m}$
Câu 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên $(x; y)$ thỏa mãn $2x^{2}+y^{2}-2xy+10x+15=0$.
Đáp án:
Phương trình tương đương với:
$(x-y)^{2}+(x+5)^{2}=10$
