Đề thi thử THPT 2026 môn Toán – Sở GDĐT Cà Mau

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Cà Mau
Người ra đề: Sở GDĐT Cà Mau
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Cà Mau
Người ra đề: Sở GDĐT Cà Mau
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Toán – Sở GDĐT Cà Mau là tài liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được biên soạn nhằm hỗ trợ khảo sát chất lượng và giúp người học tự đánh giá năng lực trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm đáng chú ý của đề nằm ở việc không chỉ kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức, mà còn đặt học sinh vào yêu cầu xử lý bài toán theo đúng áp lực thời gian và cấu trúc đề thực tế. Với những em đang cần đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà soát các nội dung trọng tâm như hàm số, mũ và logarit, nguyên hàm – tích phân, số phức, xác suất và hình học không gian. Ở chiều sâu hơn, đề cũng có thể được xem như đề luyện trắc nghiệm đại học, bởi nhiều câu hỏi đòi hỏi khả năng suy luận, lựa chọn hướng giải tối ưu và hạn chế sai sót ở các bước biến đổi.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề theo hình thức trực tuyến với đề ôn chuyển cấp, nhờ đó quá trình tự học trong năm 2026 trở nên chủ động và dễ theo dõi hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, kiểm tra kết quả theo từng lượt và nhận ra mình đang thường mất điểm ở dạng nào, chẳng hạn bài toán vận dụng tích phân, câu hỏi hình học hay nhóm phân loại cuối đề. Với môn Toán, việc luyện tập theo cách này đặc biệt hiệu quả vì chỉ cần xác định đúng phần còn yếu, học sinh đã có thể rút ngắn đáng kể thời gian ôn tập mà vẫn nâng được chất lượng làm bài. Nhờ đó, quá trình chuẩn bị trở nên rõ trọng tâm hơn, bớt dàn trải hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1=2$ và công bội $q=-2$. Giá trị $u_5$ là
A. $-32$.
B. $32$.
C. $-16$.
D. $-6$.

Câu 2. Xét một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng $x=0; x=3$. Biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ ($0 leq x leq 3$) ta được mặt cắt là một hình vuông có độ dài cạnh bằng $sqrt{9-x^2}$. Thể tích của vật thể đó bằng
A. $18$.
B. $36$.
C. $36pi$.
D. $18pi$.

Câu 3. Cho phương trình $log_2(x^2+x+1)=3$ có hai nghiệm $x_1, x_2$. Khi đó $x_1.x_2$ bằng
A. $-7$.
B. $7$.
C. $-1$.
D. $1$.

Câu 4. Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $(-infty; 0)$.
B. $(2; +infty)$.
C. $(0; +infty)$.
D. $(-1; 2)$.

Câu 5. Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=f(x)$ là
A. $y=-1$.
B. $x=-1$.
C. $y=1$.
D. $x=1$.

Câu 6. Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A cho trong bảng sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Cân nặng $[40; 45)$ $[45; 50)$ $[50; 55)$ $[55; 60)$ $[60; 65)$ $[65; 70)$
Số học sinh $9$ $7$ $10$ $4$ $2$ $3$

A. $51$.
B. $51,26$.
C. $51,46$.
D. $51,36$.

Câu 7. Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $vec{u}=(1; 3; -2)$ và $vec{v}=(2; 1; -1)$. Tọa độ của vectơ $vec{u}-vec{v}$ là
A. $(-1; 2; -3)$.
B. $(-1; 2; -1)$.
C. $(1; -2; 1)$.
D. $(3; 4; -3)$.

Câu 8. Cho hàm số $y=x^3-3x^2+2$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-2; 2]$. Khi đó $M-m$ bằng
A. $4$.
B. $16$.
C. $20$.
D. $2$.

Câu 9. Tập nghiệm của phương trình $sin x = -1$ là
A. $S = left{-\frac{pi}{2} + k2pi, k in \mathbb{Z}right}$.
B. $S = left{\frac{pi}{2} + k2pi, k in \mathbb{Z}right}$.
C. $S = {kpi, k in \mathbb{Z}}$.
D. $S = left{-\frac{pi}{2} + kpi, k in \mathbb{Z}right}$.

Câu 10. Trong mặt phẳng $Oxy$, đường tròn $(C): x^2+y^2-2x+6y+1=0$ có bán kính $R$ bằng
A. $R=3$.
B. $R=sqrt{10}$.
C. $R=9$.
D. $R=sqrt{11}$.

Câu 11. Trong không gian $Oxyz$, điểm đối xứng với điểm $A(1; 2; 3)$ qua mặt phẳng $(Oxy)$ có tọa độ là
A. $(1; 2; -3)$.
B. $(1; 2; 0)$.
C. $(0; 0; 3)$.
D. $(-1; -2; 3)$.

Câu 12. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=3x^2+1$, trục hoành và hai đường thẳng $x=0, x=2$ là
A. $12$.
B. $8$.
C. $6$.
D. $10$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc $15 (m/s)$. Đi được 10 giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc $a(t)=-2t-2 (m/s^2)$, (trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh).
a) Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây đầu là $140 (m)$.
b) Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là $t=3 (s)$.
c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là $25 (m)$.
d) Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây cuối là $132 (m)$.
Đáp án: S|Đ|S|Đ

Câu 2. Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ $Oxyz$, gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính $13440 km$ có điểm xuất phát là điểm $B(4032; 0; -5376)$ và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng $OB$. Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng $6400 km$.

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là $vec{n}=(0; 1; 0)$.
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: $x+y=0$.
c) Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm $A(-4033; 1; 5378)$ có phương trình là $begin{cases} x = -4032 – t \ y = t \ z = 5376 + 2t end{cases}$.
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là $K(0; 3840; 5120)$. Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng $10112 km$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Cho hàm số $y=-x^3+3x-1$ có đồ thị $(C)$.
a) Đạo hàm của hàm số là $y’=-3x^2+3$.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1; 1)$.
c) Đồ thị $(C)$ của hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung $Oy$.
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$ bằng $3$.
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh biết đánh cầu lông trong số học sinh nữ là $50%$ và tỷ lệ học sinh biết đánh cầu lông trong số học sinh nam là $60%$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:
a) Xác suất học sinh được chọn là nữ bằng $\frac{2}{5}$.
b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh biết đánh cầu lông, biết học sinh này là nam bằng $\frac{3}{5}$.
c) Biết học sinh được chọn là học sinh biết đánh cầu lông thì xác suất học sinh đó là học sinh nam bằng $\frac{1}{4}$.
d) Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết đánh cầu lông là $\frac{6}{11}$.
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một công ty hóa chất có một bồn chứa dạng hình nón cụt làm bằng thép, bồn có chiều cao là 4 mét, bán kính đáy dưới là 3 mét và bán kính đáy trên là 1 mét. Giả sử bồn đang trống, người ta bắt đầu bơm một loại dung dịch vào bồn với tốc độ không đổi là $0,5 m^3/\text{phút}$. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm, mức dung dịch trong bồn đạt độ cao 2 mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 79,6

Câu 2. Bác An có một mảnh đất vườn diện tích 6 hecta. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác An cần 10 ngày để trồng một hecta. Nếu trồng cà chua thì bác An cần 20 ngày để trồng một hecta. Biết rằng mỗi hecta bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi hecta cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác An chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Hỏi số tiền (triệu đồng) nhiều nhất mà bác An có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu?
Đáp án: 260

Câu 3. Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là 28 triệu đồng và bán ra với giá 32 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải bán mỗi xe với giá mới bao nhiêu triệu đồng để lợi nhuận thu được là cao nhất.
Đáp án: 31,5

Câu 4. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $D$, biết $AB=2$, $AD=CD=1$. Hình chiếu vuông góc của đỉnh $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ là điểm $H$ thuộc đoạn thẳng $AD$ sao cho $AH=2HD$, biết $SH=2$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SB$ và $CD$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,95

Câu 5. Mỗi căn nhà trong Hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác $OAB.O’A’B’$, với hệ trục toạ độ $Oxyz$ thể hiện như Hình 2 (đơn vị đo lấy theo centimét), có $A'(240; 450; 0)$ và $B'(120; 450; 300)$. Biết chi phí lát gạch nền nhà là $200.000 \text{ đồng}/m^2$, chi phí làm hai mái nhà là $700.000 \text{ đồng}/m^2$, chi phí làm mặt trước và mặt sau nhà là $600.000 \text{ đồng}/m^2$. Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 26,8

Câu 6. Một trường THPT X có 12 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh năm 2026. Trong đó học sinh giỏi môn Toán có 3 nữ và 5 nam, học sinh giỏi môn Vật lý thì có 4 nam. Lãnh đạo trường chọn ngẫu nhiên ra 3 học sinh để dự lễ tuyên dương. Tính xác suất để chọn ra được 3 học sinh có đủ hai môn Toán và Vật lý đồng thời phải có học sinh nam và học sinh nữ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,41

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Thời gian đọc sách mỗi ngày của một số học sinh được cho trong bảng sau

Thời gian (phút) $[10; 15)$ $[15; 20)$ $[20; 25)$ $[25; 30)$ $[30; 35)$
Số học sinh $3$ $10$ $12$ $15$ $20$

Tìm thời gian đọc sách trung bình của mỗi học sinh trong ngày (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A. $26,75$.
B. $25,67$.
C. $25,57$.
D. $25,75$.

Câu 2. Cho phương trình $log_3(x^2-x+1)=2$ có hai nghiệm $x_1, x_2$. Khi đó $x_1.x_2$ bằng
A. $1$.
B. $-8$.
C. $8$.
D. $-1$.

Câu 3. Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ.

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=f(x)$ là
A. $x=1$.
B. $y=-1$.
C. $y=1$.
D. $x=-1$.

Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, điểm đối xứng với điểm $A(-1; 2; 1)$ qua mặt phẳng $(Oyz)$ có tọa độ là
A. $(1; -2; -1)$.
B. $(0; 2; 1)$.
C. $(1; 2; 1)$.
D. $(-1; 0; 0)$.

Câu 5. Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
A. $2$.
B. $1$.
C. $0$.
D. $3$.

Câu 6. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1=3$ và công bội $q=-2$. Giá trị $u_4$ là
A. $48$.
B. $-24$.
C. $-6$.
D. $24$.

Câu 7. Xét một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng $x=0; x=2$. Biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ ($0 leq x leq 2$) ta được mặt cắt là một hình vuông có độ dài cạnh bằng $sqrt{4-x^2}$. Thể tích của vật thể đó bằng
A. $\frac{16}{3}$.
B. $\frac{32}{3}pi$.
C. $\frac{32}{3}$.
D. $\frac{16}{3}pi$.

Câu 8. Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $vec{u}=(2; 1; -2)$ và $vec{v}=(1; 3; 1)$. Tọa độ của vectơ $vec{u}+vec{v}$ là
A. $(1; -2; -3)$.
B. $(3; 4; -3)$.
C. $(3; 4; -1)$.
D. $(-1; 2; 3)$.

Câu 9. Tập nghiệm của phương trình $cos x = 0$ là
A. $S = {kpi, k in \mathbb{Z}}$.
B. $S = left{\frac{pi}{2} + kpi, k in \mathbb{Z}right}$.
C. $S = left{\frac{pi}{2} + k2pi, k in \mathbb{Z}right}$.
D. $S = left{\frac{pi}{4} + kpi, k in \mathbb{Z}right}$.

Câu 10. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y=3x^2+2x$, trục hoành và hai đường thẳng $x=0, x=2$ là
A. $12$.
B. $10$.
C. $8$.
D. $14$.

Câu 11. Trong mặt phẳng $Oxy$, đường tròn $(C): x^2+y^2-2x+6y+1=0$ có tâm $I$ là
A. $I(-1; 3)$.
B. $I(1; 3)$.
C. $I(-2; 6)$.
D. $I(1; -3)$.

Câu 12. Cho hàm số $y=x^3-3x^2+2$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 4]$. Khi đó $M+m$ bằng
A. $18$.
B. $16$.
C. $20$.
D. $0$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nam. Biết tỷ lệ học sinh biết đá bóng trong số học sinh nam là $50%$ và tỷ lệ học sinh biết đá bóng trong số học sinh nữ là $25%$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:
a) Xác suất học sinh được chọn là nữ bằng $\frac{2}{5}$.
b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh biết đá bóng, biết học sinh này là nam bằng $\frac{1}{2}$.
c) Biết học sinh được chọn là học sinh biết đá bóng thì xác suất học sinh đó là sinh nam bằng $\frac{2}{3}$.
d) Xác suất để học sinh được chọn là nam khi biết học sinh đó không biết đá bóng là $\frac{3}{4}$.
Đáp án: Đ|Đ|S|S

Câu 2. Cho hàm số $y=x^3-3x-1$ có đồ thị $(C)$.
a) Đạo hàm của hàm số là $y’=3x^2-3$.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng $(-infty; -1)$.
c) Đồ thị $(C)$ của hàm số có tâm đối xứng $I(1; -3)$.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[-2; 3]$ bằng $17$.
Đáp án: Đ|S|S|Đ

Câu 3. Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc $15 (m/s)$. Đi được 12 giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc $a(t)=-2t-2 (m/s^2)$, (trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh).
a) Quãng đường ô tô đi được trong 12 giây đầu là $180 (m)$.
b) Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là $t=2 (s)$.
c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là $27 (m)$.
d) Quãng đường ô tô đi được trong 8 giây cuối là $132 (m)$.
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ $Oxyz$, gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính $13440 km$ có điểm xuất phát là điểm $B(4032; 0; -5376)$ và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng $OB$. Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng $6400 km$.

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là $vec{n}=(0; 1; 0)$.
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: $y=0$.
c) Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm $A(-4033; 1; 5378)$ có phương trình là: $begin{cases} x = -4032 + t \ y = t \ z = 5376 + 2t end{cases}$.
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là $K(0; 3840; 5120)$. Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng $10154 km$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một trường THPT X có 15 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh năm 2026. Trong số học sinh đạt giải đó trường có 7 nam và 3 nữ thuộc khối lớp 11 và 5 học sinh nam thuộc khối lớp 10. Lãnh đạo trường chọn ngẫu nhiên ra 3 học sinh để cử đi dự lễ tuyên dương. Tính xác suất để chọn ra được 3 học sinh có đủ hai khối lớp 10 và 11, đồng thời phải có học sinh nam và học sinh nữ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,33

Câu 2. Một công ty hóa chất có một bồn chứa dạng hình nón cụt làm bằng thép, bồn có chiều cao là 4 mét, bán kính đáy dưới là 3 mét và bán kính đáy trên là 1 mét. Giả sử bồn đang trống, người ta bắt đầu bơm một loại dung dịch vào bồn với tốc độ không đổi là $0,6 m^3/\text{phút}$. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm, mức dung dịch trong bồn đạt độ cao 2 mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 66,3

Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $D$, biết $AB=4$, $AD=CD=2$. Hình chiếu vuông góc của đỉnh $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ là điểm $H$ thuộc đoạn thẳng $AD$ sao cho $AH=2HD$, biết $SH=4$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SB$ và $CD$ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 1,9

Câu 4. Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là 27,5 triệu đồng và bán ra với giá là 31,5 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải bán mỗi xe với giá mới là bao nhiêu triệu đồng để lợi nhuận thu được là cao nhất.
Đáp án: 31

Câu 5. Bác Năm có một trang trại diện tích 10 hecta. Bác dự tính trồng Cam và Bưởi cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng Cam thì bác Năm cần 8 ngày để trồng một hecta. Nếu trồng Bưởi thì bác Năm cần 12 ngày để trồng một hecta. Biết rằng mỗi hecta Cam sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng, mỗi hecta Bưởi sau thu hoạch bán được 70 triệu đồng và bác Năm chỉ còn 96 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Hỏi số tiền (triệu đồng) nhiều nhất mà bác Năm có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu?
Đáp án: 580

Câu 6. Mỗi căn nhà trong Hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác $OAB.O’A’B’$, với hệ trục toạ độ $Oxyz$ thể hiện như Hình 2 (đơn vị đo lấy theo centimét), có $A'(240; 450; 0)$ và $B'(120; 450; 300)$. Biết chi phí lát gạch nền nhà là $220.000 \text{ đồng}/m^2$, chi phí làm hai mái nhà là $700.000 \text{ đồng}/m^2$, chi phí làm mặt trước và mặt sau nhà là $6.000.000 \text{ đồng}/m^2$. Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án: 65,9 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận