Đề thi thử Toán THPT 2026 – THPT Lê Thánh Tông (TPHCM) là đề thi thử môn Toán, được xây dựng để học sinh lớp 12 làm quen cấu trúc đề và rèn tâm lý phòng thi trước kỳ thi THPT năm 2026. Đề thi THPT này do thầy Nguyễn Hữu Phước (Tổ Toán, Trường THPT Lê Thánh Tông – TP.HCM) biên soạn năm 2026, bám sát định hướng đánh giá năng lực và có mức độ phân hóa rõ ràng. Nội dung thường tập trung vào các mảng trọng tâm như hàm số, mũ–logarit, nguyên hàm–tích phân, hình học không gian Oxyz, xác suất và các câu vận dụng tổng hợp.
Đề thi thử Toán THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn được trình bày gọn gàng, dễ thao tác, phù hợp để luyện theo nhịp “làm đề – chấm điểm – xem lời giải” mỗi ngày. Bạn có thể bật chế độ tính giờ để rèn tốc độ, nộp bài là xem ngay đáp án kèm giải thích giúp nhận ra lỗi sai nhanh và sửa đúng trọng tâm. Hệ thống thi chuyển cấp hỗ trợ lưu lịch sử kết quả, đánh dấu câu cần xem lại, đồng thời tổng hợp nhóm câu hay sai để bạn tập trung cải thiện hiệu quả. Giao diện tối ưu cho điện thoại và máy tính giúp việc luyện Toán linh hoạt, tiện tranh thủ học mọi lúc.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu – 3 điểm)
Câu 1: Nguyên hàm của hàm số f(x) = 4^x là:
A. [4^(x+1)] / (x+1) + C
B. 4^x / (2 ln 2) + C
C. 4^x / x + C
D. x . 4^(x-1) + C
Câu 2: Thống kê điểm kiểm tra giữa kỳ môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5:
-
Điểm [2; 4): 4 học sinh
-
Điểm [4; 6): 8 học sinh
-
Điểm [6; 8): 11 học sinh
-
Điểm [8; 10): 7 học sinh
Trung vị Q2 của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào?
A. [2; 4)
B. [4; 6)
C. [6; 8)
D. [8; 10)
Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho A(2; 1; 3), B(1; 0; 1), C(-1; 1; 2). Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua A và song song với đường thẳng BC là:
A. Hệ phương trình: x = -2t; y = -1+t; z = 3+t
B. 2x – 2y + z = 0
C. (x-2) / -2 = (y-1) / 1 = (z-3) / 1
D. (x-1) / -2 = y / 1 = (z-1) / 1
Câu 4: Tìm hệ số b, c để hàm số y = 2 / (cx+b) có đồ thị như hình vẽ (đồ thị có tiệm cận đứng x = 2 và đi qua điểm (0; -1)):
A. b = 2; c = -1
B. b = 1; c = -1
C. b = 2; c = 1
D. b = -2; c = 1
Câu 5: Tập nghiệm của bất phương trình 2^x < 1 là:
A. (-vô cùng; 0)
B. (-vô cùng; 1)
C. (2; +vô cùng)
D. (1; 7)
Câu 6: Vecto nào sau đây là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P): 2x – y + z + 3 = 0?
A. n1 = (2; -1; 1)
B. n2 = (2; 1; 1)
C. n3 = (2; -1; 3)
D. n4 = (-1; 1; 3)
Câu 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Phát biểu nào sau đây sai?
A. CD vuông góc với mặt phẳng (SBC)
B. SA vuông góc với mặt phẳng (ABC)
C. BC vuông góc với mặt phẳng (SAB)
D. BD vuông góc với mặt phẳng (SAC)
Câu 8: Nghiệm của phương trình 3^(2x+1) = 27 là:
A. 5
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 9: Cho cấp số cộng (un) có u1 = 8 và công sai d = 3. Số hạng u2 là:
A. 8/3
B. 24
C. 5
D. 11
Câu 10: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. vecto AB + vecto AC = vecto AD
B. vecto AB + vecto AD = vecto AC’
C. vecto AA’ + vecto AC = vecto AC’
D. vecto AA’ + vecto AB + vecto AD = vecto AC
Câu 11: Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (hình vẽ có tiệm cận đứng x = 1). Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
A. (-vô cùng; 1)
B. (1; 2)
C. (2; +vô cùng)
D. (-1; 1)
Câu 12: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng (H) giới hạn bởi y = x^2 – 4x + 4, trục tung, trục hoành và đường thẳng x = 3 quanh trục Ox:
A. 33
B. 33/5
C. 33.pi / 5
D. 33.pi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu – 4 điểm)
Câu 1: Bài toán Hòn đảo
Đường biên hòn đảo được mô hình hóa bởi hàm số f(x) = (-x^2 + 10x – 12) / x với x > 0 (đơn vị 100m). Trạm quan sát đặt tại I(2; 8), lưới bảo vệ IA, IB với AB song song với trục Ox.
a) Đỉnh cao nhất của hòn đảo cách I một khoảng 514m (làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Tâm đối xứng của đồ thị là điểm M(0; 10).
c) Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến trạm I là 510m.
d) Nếu khoảng cách từ I đến đường thẳng AB bằng độ dài đoạn AB, diện tích tam giác IAB bằng 605.000 m2.
Câu 2: Xét nghiệm Virus X
Tỉ lệ dương tính máy báo là 12%. Trong đó có 5% thực chất không có bệnh. Trong số những người máy báo âm tính, có 2% thực chất là có bệnh.
a) Xác suất kết quả âm tính là 0,98.
b) Xác suất một người thực sự không bệnh khi biết kết quả âm tính là 0,98.
c) Xác suất một người thực sự không nhiễm bệnh là 0,8684.
d) Xác suất có kết quả âm tính khi biết người đó thực sự không bệnh bé hơn 0,99.
Câu 3: Không gian Oxyz
Cho các điểm A(1; 1; 2), B(3; 3; 0), C(2; 0; 1).
a) Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm (2; 2; 1).
b) vecto OA + vecto OB – 2 . (vecto OC) = (0; 4; 0).
c) Cosin góc giữa hai đường thẳng AB và AC bằng 1/3.
d) Điểm M(0; 0; c) nằm trên trục Oz để MA^2 + MB^2 nhỏ nhất thì c = -1.
Câu 4: Thiết kế đèn lồng
Một chiếc đèn lồng cao 40cm. Mặt cắt ngang là hình vuông. Đáy và đỉnh là hình vuông có cạnh 10 . căn(2) cm. Vị trí rộng nhất là hình vuông có cạnh 14 . căn(2) cm. Khung đèn là các đường Parabol đối xứng.
a) Diện tích mặt cắt ngang lớn nhất của đèn lồng bằng 196 cm2.
b) Phương trình Parabol khung đèn là y = f(x) = (-1/100) . x^2 + 14.
c) Thể tích của đèn lồng là 12,95 lít.
d) Một bóng đèn có tâm S nằm trên trục đứng cách đáy 22cm. Khoảng cách từ mặt bóng đèn đến vỏ đèn lồng ít nhất là 7cm. Bán kính bóng đèn lớn nhất là 2,8666 cm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu – 3 điểm)
Câu 1: Trên bàn cờ vua, quân Mã đi từ ô D4 thực hiện 4 bước đi (3 bước đầu không trùng nhau, bước 4 quay về D4). Quân Vua đi từ ô F6 thực hiện 3 bước đi (bước thứ 3 quay về F6). Hai quân đi xen kẽ nhau. Tính giá trị b – 5a với a/b là xác suất tối giản để có ít nhất 1 thời điểm quân Mã và quân Vua đứng cùng một ô.
Câu 2: Kiên nhận tiền lì xì mùng 1 là 3 triệu đồng. Mỗi ngày sau đó số tiền nhận được giảm đi 300 ngàn đồng so với ngày trước. Kể từ mùng 3, mỗi ngày Kiên đưa cho mẹ X triệu đồng. Tìm X để sau khi hết ngày mùng 9, Kiên còn lại đúng 5 triệu đồng.
Câu 3: Anh Nghĩa đi dây điện trang trí đèn LED theo trình tự từ A đến B đến C đến O đến D đến E đến F đến H qua các vị trí: cột cổng (A), tường rào (BC), mái che (O), cột đèn (D), các cành cây nêu (E, F, H). Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất cần dùng (làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 4: Một tấm pin năng lượng mặt trời ABCD hình chữ nhật (2m x 3m) được đặt nghiêng. Một bóng đèn S ở độ cao 4m chiếu xuống tạo bóng trên mặt đất là một hình thang cân ABC’D’ có chiều cao 4,5m. Tính diện tích lớn nhất của bóng đèn ABC’D’.
Câu 5: Anh Trọng mua 2 cây đào (giá 1 triệu/cây) và 1 cây mai (giá 2 triệu/cây). Nếu mua thêm x cây cảnh nhỏ (giá 50 ngàn/cây, với x không quá 40) thì chi phí vận chuyển là f(x) = x^2 – 100x + 3000 (đơn vị nghìn đồng). Tìm tổng chi phí thấp nhất anh Trọng phải trả (đơn vị nghìn đồng).
Câu 6: Một mảnh đất có hình thang cong OABC. Phần hồ bơi và vườn cỏ được ngăn cách bởi đồ thị hàm bậc ba y = f(x). Giá làm hồ bơi là 400.000 đ/m2, làm cỏ là 200.000 đ/m2. Biết tổng chi phí là 295 triệu đồng. Có một con đường nhựa chạy theo đồ thị g(x) = (x+1) / (x-2) với x > 2. Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng MN nối từ vườn cỏ đến đường nhựa (tính bằng mét).
———- HẾT ———-
