Đề Thi Thử Toán THPT 2026 – Sở GDĐT Cao Bằng là tài liệu ôn luyện thuộc môn Toán dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi thử THPT – Đại học được biên soạn theo định hướng cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh củng cố các chuyên đề quan trọng như hàm số và đồ thị, nguyên hàm – tích phân, số phức, hình học không gian và các bài toán vận dụng thực tiễn. Đề thi được biên soạn bởi thầy Hoàng Văn Tuấn – giáo viên Toán tại Trường THPT Chuyên Cao Bằng (Cao Bằng) vào năm 2026, với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học và xu hướng ra đề hiện nay.
Đề Thi Thử Toán THPT mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy logic và kỹ năng giải toán trong thời gian giới hạn. Nội dung đề tập trung vào những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 12, đồng thời hỗ trợ học sinh làm quen với các dạng bài thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi kết quả và cải thiện kỹ năng làm bài thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x+1)(2x-5)^2 với mọi x thuộc R. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?
A. (-1; +vô cực).
B. (-3; 1).
C. (-1; 5/2).
D. (-vô cực; -1).
Câu 2. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. (ACC’A’) vuông góc (BDD’B’).
B. (A’BC) vuông góc (A’B’C’D’).
C. (ABCD) vuông góc (A’B’C’D’).
D. (A’BC) vuông góc (ABCD).
Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng delta vuông góc với mặt phẳng (alpha) có phương trình x + 2z + 3 = 0. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng delta là:
A. vecto a = (2; -1; 0).
B. vecto a = (2; 0; -1).
C. vecto a = (1; 0; 2).
D. vecto a = (1; 2; 3).
Câu 4. Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC vuông cân tại B và SA = AB = a * can 2. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng:
A. 90 độ.
B. 45 độ.
C. 30 độ.
D. 60 độ.
Câu 5. Tập nghiệm của bất phương trình log cơ số 4 của (x+1) >= 2 là:
A. (-1; 15).
B. (-1; 5].
C. [15; +vô cực).
D. (15; +vô cực).
Câu 6. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = x^2 + 3, y = 0, x = 0, x = 2. Gọi V là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. V = pi * tích phân từ 0 đến 2 của (x^2 + 3) dx.
B. V = pi * tích phân từ 0 đến 2 của (x^2 + 3)^2 dx.
C. V = tích phân từ 0 đến 2 của (x^2 + 3) dx.
D. V = tích phân từ 0 đến 2 của (x^2 + 3)^2 dx.
Câu 7. Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 2026^x là:
A. (2026^(x+1)) / ln 2026 + C.
B. (2026^x) / ln 2026 + C.
C. 2026^(x+1) + C.
D. 2026^x + C.
Câu 8. Tổng các nghiệm của phương trình (2/3)^(x^2-3x) = 9/4 là:
A. 0.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 9. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Vectơ u = vecto AA’ + vecto A’B’ + vecto A’D’ bằng vectơ nào dưới đây?
A. vecto CA’.
B. vecto C’A.
C. vecto A’C.
D. vecto AC’.
Câu 10. Tập nghiệm của phương trình cos 2x = 1 là:
A. {pi/2 + k2pi, k thuộc Z}.
B. {kpi, k thuộc Z}.
C. {k2pi, k thuộc Z}.
D. {pi/4 + kpi, k thuộc Z}.
Câu 11. Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút): [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100)
Số học sinh: 5 | 9 | 12 | 10 | 6
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A. [40; 60).
B. [20; 40).
C. [60; 80).
D. [80; 100).
Câu 12. Cho cấp số nhân (un) với u1 = 2 và công bội q = 3. Giá trị của u4 bằng:
A. 162.
B. 24.
C. 48.
D. 54.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong quá trình sản xuất giấy, việc kiểm soát bọt rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Giả sử y(x) là nồng độ của một chất gây bọt còn dư trong bể xử lý (đơn vị mol/L) tại thời điểm x (giây), y(x) > 0 với mọi x >= 0. Sau khi thêm một lượng chất chống tạo bọt, nồng độ chất gây bọt giảm dần theo thời gian thỏa mãn hệ thức: y'(x) = -7 * 10^(-4) * y(x) với x >= 0. Biết rằng tại thời điểm bắt đầu xử lý x = 0, nồng độ chất gây bọt là 0,05 mol/L. Xét hàm số f(x) = ln y(x) với x >= 0.
a) f'(x) = -7 * 10^(-4).
b) f(x) = -7 * 10^(-4) * x + ln(0,05).
c) y(30) – y(15) xấp xỉ 5,7 * 10^(-4).
d) Cho biết giá trị trung bình của hàm số liên tục g(x) trên đoạn [a; b] được định nghĩa là 1/(b-a) * tích phân từ a đến b của g(x) dx. Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 bằng 0,03 mol/L.
Câu 2. An và Bình là bạn thân ngồi cùng bàn. Cả hai đều có thói quen chuẩn bị sẵn nhiều bút bi mực xanh và bút bi mực đen (tất cả đều còn mực) trong hộp bút của mình. Cả hai bạn cùng dùng loại bút bi E178 giống nhau.
Trong hộp bút của An có 10 chiếc bút bi E178 gồm: 5 bút bi mực xanh và 5 bút bi mực đen.
Trong hộp bút của Bình chỉ có 10 chiếc bút bi E178 gồm: 6 bút bi mực xanh và 4 bút bi mực đen.
An lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút bi từ hộp của mình bỏ vào hộp của Bình. Sau đó, Bình lấy ngẫu nhiên từ hộp của mình ra 1 chiếc bút bi để làm bài tập.
a) Xác suất để chiếc bút bi An bỏ vào hộp của Bình là bút bi mực xanh bằng 6/11.
b) Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là chiếc bút bi của An bằng 1/11.
c) Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là bút bi mực xanh bằng 13/22.
d) Giả sử Bình lấy ra được một chiếc bút bi mực xanh từ hộp của mình. Xác suất để chiếc bút bi đó vốn thuộc về hộp của An ban đầu bằng 1/13.
Câu 3. Cho hàm số y = f(x) = (x^2 + 4x – 1) / (x – 1).
a) Hàm số đã cho có tập xác định là D = R hiệu đi {1}.
b) Hàm số đã cho có đạo hàm là f'(x) = (x^2 – 2x – 3) / (x – 1)^2.
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [2; 3] là 7.
d) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) là y = x + 5.
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị đo trên các trục là km), một máy bay phản lực đang bay thẳng theo lộ trình delta là đường thẳng có phương trình delta: (x-50)/3 = (y+20)/(-4) = (z-10)/1. Radar tại trạm kiểm soát không lưu phát hiện một khối mây dông tích điện nguy hiểm có dạng hình cầu (S) với tâm C(200; -300; 60) và bán kính R = 80 km. Tại thời điểm quan sát, máy bay đang ở vị trí A(50; -20; 10) thuộc delta.
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng delta là vecto u = (5; -2; 1).
b) Đường thẳng delta nằm trong mặt phẳng (P): 4x + 3y = 140.
c) Nếu tiếp tục giữ nguyên lộ trình delta thì máy bay phản lực sẽ bay xuyên qua (bay vào bên trong) khối mây dông có dạng hình cầu (S).
d) Gọi M là điểm trên đường thẳng delta mà tại đó máy bay phản lực gần tâm C của hình cầu (S) nhất. Biết rằng tốc độ máy bay phản lực không đổi là 500 km/h. Thời gian máy bay phản lực đó di chuyển từ vị trí điểm A đến điểm M nhỏ hơn 30 phút.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho một hình bát giác đều ABCDEFGH nội tiếp trong một đường tròn tâm O như hình bên. Gắn ngẫu nhiên tám số tự nhiên {9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16} vào tám đỉnh của bát giác đều này (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có ba đỉnh lấy từ tám đỉnh của bát giác đã cho. Gọi xác suất để thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là m/n (m, n thuộc N*, m/n là phân số tối giản). Giá trị của m + n bằng bao nhiêu?
Câu 2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác SBD là tam giác đều, SA = a * can 2. Thể tích của khối chóp S.ABCD là V_S.ABCD = (m * can 2 * a^3) / n (m, n thuộc N*, m/n là phân số tối giản). Giá trị m + 2026n bằng bao nhiêu?
Câu 3. Trong giải cờ vua giao hữu tại một trường THPT chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3, các vận động viên nam và nữ cùng tham gia thi đấu. Để đảm bảo tính công bằng, giúp mỗi kỳ thủ đều được cầm quân Trắng và quân Đen khi đối đầu với các đối thủ khác thì Ban tổ chức quy định thể thức thi đấu vòng tròn hai lượt tức là mỗi cặp vận động viên sẽ thi đấu với nhau đúng 2 ván. Biết rằng giải chỉ có 2 vận động viên nữ tham gia. Sau khi kết thúc giải, Ban tổ chức thống kê được số ván các vận động viên nam thi đấu với nhau nhiều hơn số ván họ thi đấu với các vận động viên nữ là 66 ván. Hỏi tổng số ván mà tất cả các vận động viên đã thi đấu là bao nhiêu?
Câu 4. Một doanh nghiệp dự định sản xuất x sản phẩm trong một tháng (x thuộc N; 100 <= x <= 800). Tổng doanh thu khi bán hết x sản phẩm đó là F(x) = -0,001x^3 + 0,6x^2 + 500x + 100.000 (nghìn đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân, …) để sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là G(x) = 0,0002x^2 + 40.000/x (nghìn đồng) và chi phí để mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là H(x) = 4/49 * x^2 + 750/49 * x + 1.500.000/49 (nghìn đồng). Công ty cung cấp nguyên vật liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm 2% tổng tiền mua nguyên vật liệu cho doanh nghiệp đó. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Câu 5. Trong bản thiết kế của dự án lắp đặt đường dây điện cho vùng núi tỉnh A, các kỹ sư dự kiến xây dựng các trụ điện cao 120 m. Để giữ thăng bằng cho trụ điện, hệ thống dây cáp được nối từ đỉnh trụ S xuống mặt đất giả định tại các điểm A, B, C trên mặt phẳng nằm ngang sao cho S.ABC là hình chóp tam giác đều, khoảng cách từ chân trụ đến các điểm A, B, C bằng 40 * can 3 m. Tuy nhiên, do địa hình thực tế là sườn núi dốc 10 độ so với mặt phẳng nằm ngang nên vị trí tiếp đất thực tế của dây cáp sẽ tại A, B’, C’ (BB’, CC’ song song với thân trụ điện, tham khảo hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) với O trùng với chân trụ điện, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt phẳng thiết kế nằm ngang, điểm A thuộc tia Oy, trục Oz hướng lên trên. Khi đó, tọa độ điểm B'(x_B’; y_B’; z_B’), C'(x_C’; y_C’; z_C’). Giá trị trị tuyệt đối |z_B’ – z_C’| bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 6. Một vật thể dùng để trang trí nội thất có dạng như hình (H1) bên dưới. Đây là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (R) (phần gạch chéo trong hình H2) quanh trục AB. Hình phẳng (R) được giới hạn bởi các cạnh AB, AD của hình vuông ABCD tâm I, độ dài cạnh 4cm và các cung phần tư DI, IB của các đường tròn bán kính bằng 2cm với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, AB. Thể tích của vật thể (H1) bằng bao nhiêu centimet khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?
— HẾT —
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Giám thị không giải thích gì thêm.
