Đề thi thử Toán THPT 2026 – THPT An Dương (Hải Phòng) là bài đề thi thử môn Toán dành cho học sinh lớp 12, nhằm mô phỏng đúng cấu trúc và mức độ phân hóa của kỳ thi THPT. Đề thi thử THPT được biên soạn năm 2026 bởi thầy Trần Quốc Hưng (Tổ Toán, Trường THPT An Dương – Hải Phòng), xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực và rèn chiến thuật làm bài trong thời gian giới hạn. Nội dung thường tập trung vào các mảng trọng tâm như hàm số, mũ–logarit, nguyên hàm–tích phân, hình học không gian Oxyz, xác suất và một số câu vận dụng tổng hợp để kiểm tra tư duy lập luận, tính toán chắc chắn và khả năng chọn phương pháp tối ưu.
Đề thi thử Toán THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn được thiết kế để bạn luyện theo nhịp “làm đề – chấm điểm – sửa lỗi” cực nhanh và dễ duy trì mỗi ngày. Hệ thống có chế độ bấm giờ như thi thật, nộp bài là xem kết quả ngay kèm đáp án và lời giải để đối chiếu từng bước, hạn chế lặp lại lỗi sai. Bạn cũng có thể lưu lịch sử điểm số, đánh dấu câu cần xem lại, tạo danh sách câu hay nhầm để ôn tập tập trung theo tuần. Nhờ giao diện tối ưu cho điện thoại và máy tính, việc luyện thi chuyển cấp trở nên linh hoạt, tiện tranh thủ học mọi lúc.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) như hình vẽ. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình:
A. x = -1.
B. x = 1.
C. y = 2.
D. y = -2.
Câu 2. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: (hàm số đồng biến trên các khoảng âm vô cực đến -1 và 0 đến 1; nghịch biến trên các khoảng -1 đến 0 và 1 đến dương vô cực). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. (-1; 1).
B. (1; +vô cực).
C. (0; 1).
D. (-1; 0).
Câu 3. Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 3, công sai d = -4. Số hạng thứ năm của cấp số cộng là
A. -3072.
B. -13.
C. -17.
D. 768.
Câu 4. Một chất điểm chuyển động có phương trình s = 2t^2 + 3t (t tính bằng giây, s tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0 = 2 (giây) bằng
A. 19 (m/s).
B. 22 (m/s).
C. 11 (m/s).
D. 9 (m/s).
Câu 5. Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): nhóm [5; 7) có 2 ngày, [7; 9) có 7 ngày, [9; 11) có 7 ngày, [11; 13) có 3 ngày, [13; 15) có 1 ngày. Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
A. [11; 13).
B. [13; 15).
C. [9; 11).
D. [7; 9).
Câu 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AD = a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = a căn 3. Số đo của góc nhị diện [S, DC, B] bằng:
A. 90 độ.
B. 60 độ.
C. 30 độ.
D. 45 độ.
Câu 7. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Khi đó, giới hạn của f(x) khi x dần tới dương vô cực bằng:
A. âm vô cực.
B. dương vô cực.
C. 1.
D. -1.
Câu 8. Nghiệm của phương trình căn 3 + 3tan x = 0 là:
A. x = pi/2 + k.pi.
B. x = -pi/6 + k.pi.
C. x = pi/3 + k.pi.
D. x = pi/2 + k2.pi.
Câu 9. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. Vectơ AC = vectơ AB + vectơ AD.
B. Vectơ AB = vectơ CD.
C. Độ dài vectơ AB = độ dài vectơ CD.
D. Vectơ AB + vectơ AD + vectơ AA’ = vectơ AC’.
Câu 10. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình bình hành ABCD có A(2; 1; -3), B(0; -2; 2), C(4; -3; 0). Tọa độ điểm D là
A. (2; 0; -5).
B. (6; 0; -5).
C. (2; 0; 5).
D. (6; 0; 5).
Câu 11. Tìm a để hàm số y = loga x (0 < a khác 1) có đồ thị đi qua điểm (2; 2)
A. a = 2.
B. a = căn 2.
C. a = -1/2.
D. a = 1/2.
Câu 12. Nghiệm của phương trình log2 x = 3 là
A. x = 2.
B. x = 9.
C. x = 8.
D. x = 3.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1. Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ.
a) 2a + 3b + c = 9.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.
c) Tổng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1; 0] bằng 3.
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (âm vô cực; -1).
Câu 2. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và AA’. Cho biết AB = 2, BC = căn 13, CC’ = 4.
a) Thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ bằng 8.
b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng A’C và FE bằng 6/7.
c) Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng AC’.
d) Côsin của góc giữa đường thẳng A’C và mặt phẳng đáy (ABC) bằng 3/5.
Câu 3. Hình vẽ mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9h30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo km.
a) Phi công để máy bay ở chế độ tự động với vận tốc theo hướng Đông là 750 km/h, độ cao không đổi. Gió thổi theo hướng Đông với vận tốc 10 m/s. Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì lúc 10h30 phút máy bay ở tọa độ (150; 1086; 9).
b) Tọa độ của máy bay vào lúc 9h30 phút là: (300; 150; 9).
c) Vào thời điểm 9h30 phút máy bay ở độ cao 9 km.
d) Sau khi bay đến vị trí lúc 10h30 thì máy bay bay ngược lại với vận tốc 800 km/h với độ cao không đổi, biết lúc đó trời lặng gió thì lúc 11h máy bay ở tọa độ (686; 150; 9).
Câu 4. Một doanh nghiệp sản xuất đồng hồ có đồ thị hàm tổng chi phí f(x) = (ax^2 + bx + c) / (x + e). Tâm đối xứng của đồ thị là điểm I(-1; 2/3) và đường tiệm cận xiên đi qua điểm B(3; 2).
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (0; dương vô cực).
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = 1.
c) Theo khảo sát, doanh thu là R(x) = x^2 + 2x và lợi nhuận khi bán 200 sản phẩm là 5250 USD. Khi chi phí nhỏ nhất, số sản phẩm là 25 (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Hàm số có thể viết lại dưới dạng f(x) = 1/3x + 1 + d/(x + 1), với d là số thực.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ADC = 60 độ, SA vuông góc (ABCD) và SA = a căn 3. G là trọng tâm tam giác SAC. Khoảng cách từ G đến (SCD) bằng a*(căn m)/n. Tính m + n?
Câu 2. Trọng lực P là lực hấp dẫn tính bởi P = mg. Xác định độ lớn của trọng lực (đơn vị: N) tác dụng lên quả bóng có khối lượng 450 gam với g = 9,8 m/s^2 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 3. Để chặn đường hành lang hình chữ L, người ta dùng một que sào thẳng đặt kín những điểm chạm với hành lang. Biết a = 24 và b = 3. Hỏi cái sào có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 4. Có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn lớp 12A, 3 bạn lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng a/b. Tính a – b.
Câu 5. Mảnh đất vườn giới hạn bởi đường cong (C): y = (x + a) / (x + b). Đồ thị đi qua điểm (2; 3) và có tiệm cận đứng x = 1. Anh Điệp cần xác định vị trí M(x0; y0) thuộc khu vườn để tổng các khoảng cách từ M đến hai tuyến đường 2x + y – 4 = 0 và x + 2y – 2 = 0 là bé nhất. Hỏi khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm M là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục, mỗi đơn vị trục là 10 mét)?
Câu 6. Cho hàm số y = (2x + 3) / (1 – x). Gọi tiệm cận đứng là x = a, tiệm cận ngang là y = b. Tính tổng a + 3b?
———- HẾT ———-
