Đề thi thử THPT 2026 môn Toán – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 2)

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Nghệ An
Người ra đề: Sở GDĐT Nghệ An
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Nghệ An
Người ra đề: Sở GDĐT Nghệ An
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử THPT 2026 môn Toán – Sở GDĐT Nghệ An (Lần 2) là tài liệu phù hợp để học sinh lớp 12 tự kiểm tra độ vững kiến thức trong giai đoạn ôn thi cao điểm của năm học 2025–2026. Khác với việc chỉ học lại từng chuyên đề riêng lẻ, một đề thi hoàn chỉnh sẽ cho người học thấy rõ cách các mảng kiến thức liên kết với nhau trong cùng một cấu trúc bài làm, từ hàm số, mũ và logarit đến nguyên hàm – tích phân, số phức, xác suất và hình học không gian. Với những em đang cần đề luyện tốt nghiệp THPT môn Toán, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà lại phần còn hổng, tập phản xạ xử lý câu hỏi trong thời gian giới hạn và điều chỉnh chiến lược làm bài theo năng lực thực tế. Đồng thời, nhờ có những câu hỏi đòi hỏi suy luận và chọn hướng giải ngắn gọn, tài liệu này cũng có thể xem như đề trắc nghiệm đại học cho học sinh muốn nâng mức luyện tập lên sâu hơn trước kỳ thi quan trọng.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện bài với đề ôn chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để quá trình tự học trở nên linh hoạt và bám sát tiến độ hơn trong năm 2026. Sau mỗi lần nộp bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả từng lượt làm và nhận ra mình thường mất điểm ở dạng nào như tích phân, hình học, bài toán vận dụng hay nhóm câu hỏi cuối đề. Với môn Toán, lợi ích lớn của cách học này là giúp học sinh không ôn theo cảm tính mà nhìn rõ đúng nhóm bài còn yếu để tập trung cải thiện. Nhờ vậy, việc luyện đề trở nên có trọng tâm hơn, tiết kiệm thời gian hơn và rất phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần giữ nhịp tăng tốc ổn định trước kỳ thi tốt nghiệp THPT.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $3x – 2y + z + 5 = 0$. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$?
A. $vec{n_1}(3; -2; -1)$.
B. $vec{n_4}(3; 1; 5)$.
C. $vec{n_2}(3; -2; 1)$.
D. $vec{n_3}(3; -2; 5)$.

Câu 2. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?
A. $x^2 + y^2 + 2z^2 – 2x – 6y – 4z – 11 = 0$.
B. $x^2 + y^2 + z^2 – 2x – 6y – 4z – 11 = 0$.
C. $x^2 + 2y^2 + z^2 – 2x – 6y – 4z – 11 = 0$.
D. $2x^2 + y^2 + z^2 – 2x – 6y – 4z – 11 = 0$.

Câu 3. Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm $[8; 10)$ $[10; 12)$ $[12; 14)$ $[14; 16)$ $[16; 18)$
Tần số $4$ $5$ $8$ $7$ $5$

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
A. $6,53$.
B. $6,55$.
C. $6,56$.
D. $6,54$.

Câu 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$ có đồ thị như hình vẽ.

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
A. $y = -x$.
B. $y = x$.
C. $x = -2$.
D. $y = x + 1$.

Câu 5. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho elip có phương trình chính tắc $\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1$. Tiêu cự của elip đó là
A. $10$.
B. $6$.
C. $4$.
D. $8$.

Câu 6. Nếu $log_a b = 3$ thì $log_a b^2$ bằng
A. $5$.
B. $6$.
C. $9$.
D. $8$.

Câu 7. Cho khối hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình vuông cạnh $3$, đường chéo $AC’$ tạo với mặt đáy $(ABCD)$ một góc $60^\circ$. Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng

A. $9sqrt{6}$.
B. $27sqrt{6}$.
C. $27sqrt{3}$.
D. $\frac{27sqrt{6}}{2}$.

Câu 8. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
A. $cos(a + b) = cos a sin b + sin a cos b$.
B. $cos(a + b) = cos a cos b – sin a sin b$.
C. $cos(a + b) = cos a sin b – sin a cos b$.
D. $cos(a + b) = cos a cos b + sin a sin b$.

Câu 9. Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{1}{x}$ là
A. $ln|x|$.
B. $ln|x| + C$.
C. $ln x + C$.
D. $ln x$.

Câu 10. Tính $int_0^1 e^x dx$.
A. $e – e^2$.
B. $e^2 – e$.
C. $e – 1$.
D. $1 – e$.

Câu 11. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, phương trình của đường thẳng đi qua điểm $M(2; 4; -3)$ và có một vectơ chỉ phương $vec{u}(2; -1; 2)$ là
A. $\frac{x + 2}{2} = \frac{y + 4}{-1} = \frac{z – 3}{2}$.
B. $\frac{x – 2}{2} = \frac{y – 4}{-1} = \frac{z + 3}{2}$.
C. $\frac{x + 2}{2} = \frac{y – 4}{-1} = \frac{z + 3}{2}$.
D. $\frac{x – 2}{2} = \frac{y + 1}{4} = \frac{z – 2}{-3}$.

Câu 12. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trong khoảng nào?
A. $(1; +infty)$.
B. $(-infty; 2)$.
C. $(0; 1)$.
D. $(0; +infty)$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị: km), mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, trục $Oz$ hướng thẳng đứng lên trên. Một trạm ra-đa đặt tại điểm $A(1; 2; 0)$ với bán kính quét tối đa $R = 100\text{ km}$. Một vật thể bắt đầu chuyển động từ vị trí $B(2; -1; 0)$ với vận tốc tại thời điểm $t$ giây tính từ khi xuất phát là $v(t) = 10 + \frac{1}{2}t – \frac{1}{1200}t^2\text{ (m/s)}$ và bay theo hướng vectơ $vec{u} = (2; 2; 1)$. Sau một khoảng thời gian chưa đầy $10$ phút, vật thể đến vị trí $C$ có độ cao $6\text{ km}$.
a) Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là $(x – 1)^2 + (y – 2)^2 + (z – 1)^2 = 100$. __________
b) Phương trình đường thẳng $BC$ là $\frac{x – 2}{2} = \frac{y + 1}{2} = \frac{z}{1}$. __________
c) Quãng đường vật thể di chuyển từ $B$ đến $C$ là $18\text{ km}$. __________
d) Sau khi đến vị trí $C$, vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm $C$). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát bé hơn $21$ phút. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào.
Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất $99%$.
Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất $15%$.
Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là $90%$, còn lại là khách.
a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là $0,85$. __________
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là $0,9$. __________
c) Một người được hệ thống mở cửa cho vào, xác suất người đó là khách nhỏ hơn $0,02$. __________
d) Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là $0,024$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là $10000\text{ mAh}$ đang vừa sạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm $t$ phút ($t geq 0$) kể từ khi khảo sát như sau:
Tốc độ nạp điện vào pin là $f(t) = 250e^{-0,01t}\text{ (mAh/phút)}$.
Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là $g(t) = 10e^{0,04t}\text{ (mAh/phút)}$.
Gọi $Q(t)$ là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm $t$ phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của $Q(t)$ là $Q'(t) = f(t) – g(t)$ và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích lũy bằng $0$.
a) Hàm số $Q(t)$ là một nguyên hàm của hàm số $h(t) = 250e^{-0,01t} – 10e^{0,04t}$. __________
b) $Q(t) = -25000e^{-0,01t} – 250e^{0,04t} + C$, $C$ là hằng số. __________
c) Nếu sạc trong $30$ phút thì pin chưa được $60%$. __________
d) Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp $f(t)$ còn lớn hơn ít nhất $3$ lần tốc độ tự xả $g(t)$”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh trên $1000\text{ mAh}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x – 4}{x – 2}$ có đồ thị $(C)$.
a) Tập xác định hàm số là $D = mathbb{R} setminus {2}$. __________
b) $f'(x) = \frac{2}{(x – 2)^2} forall x neq 2$. __________
c) $f(4) = 2$. __________
d) Gọi $M$, $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[4; 6]$. Khi đó $M + m = 2$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao $40\text{ cm}$, với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt phẳng bất kỳ đi qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính $30\text{ cm}$; phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là $24\text{ cm}$. Biết khối lượng riêng của đồng là $8960\text{ kg/m}^3$, giá đồng là $220$ nghìn đồng/kg và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là $10$ triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Đáp án: __________

Câu 2. Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A’B’C’$ có cạnh đáy bằng $6$. Khoảng cách từ điểm $A’$ đến mặt phẳng $(AB’C’)$ bằng $4$. Tính thể tích khối lăng trụ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

Câu 3. Trong một dự án phủ sóng viễn thông cho vùng cao, các kỹ sư cần lắp đặt một trạm phát sóng trên một sườn núi. Qua khảo sát, sườn núi này được mô hình hóa trong hệ tọa độ $Oxyz$ bằng mặt phẳng $(P): x + y – 4z – 4 = 0$ (với $z geq 0$, đơn vị trên các trục là $100\text{ m}$). Trạm phát sóng có cột ăng-ten cao $100\text{ m}$, được dựng thẳng đứng (song song với trục $Oz$) với chân cột $H(x_H; y_H; z_H)$ nằm trên sườn núi $(P)$. Thiết bị phát tín hiệu đặt tại đỉnh $S$ của cột có bán kính phủ sóng tối đa là $100sqrt{54}\text{ m}$. Dưới chân núi có một khu dân cư nhỏ nằm trong mặt phẳng $(Oxy)$. Để đảm bảo sóng ổn định và bao phủ toàn bộ khu vực này, các kỹ sư tính toán yêu cầu hai vị trí trọng yếu là $A(-3; 1; 0)$ và $B(1; -1; 0)$ phải nằm ở vạch ranh giới cuối cùng của vùng phủ sóng. Tính giá trị $T = x_H + y_H + z_H$.

 

Đáp án: __________

Câu 4. Một nhà đầu tư có $10$ tỷ đồng và dự kiến đầu tư trong $15$ năm để chuẩn bị cho kế hoạch hưu trí. Nhà đầu tư này phân vân giữa hai phương án:
Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền vào ngân hàng với lãi suất $7,0%$/năm, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.
Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất $4,5%$/năm, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, rút một số tiền cố định là $X$ đồng để đầu tư vào một quỹ chỉ số cổ phiếu có mức sinh lời cố định $11%$/năm (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết $X$ được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.
Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau $15$ năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án: __________

Câu 5. Trong một trò chơi, có $22$ chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên $3$ chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi $3$ bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện $5$ lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất $2$ phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đáp án: __________

Câu 6. Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định tung ra thị trường dòng sản phẩm nước mắm đặc biệt. Dự kiến mỗi tháng cơ sở sản xuất và bán ra $x$ chai ($0 leq x leq 2000$). Giá bán mỗi chai được ấn định là $350000$ đồng. Tổng chi phí sản xuất $x$ chai mỗi tháng (bao gồm nguyên liệu, nhân công, bao bì và chi phí vận hành) được ước tính bởi hàm số: $C(x) = \frac{1}{10}x^2 + 110x + 30000$ (đơn vị: nghìn đồng). Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu chai mỗi tháng để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất?
Đáp án: __________

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x – 2y + 3z + 5 = 0$. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$?
A. $vec{n_1}(-2; 3; 5)$.
B. $vec{n_4}(1; 3; 5)$.
C. $vec{n_3}(1; -2; 5)$.
D. $vec{n_2}(1; -2; 3)$.

Câu 2. Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
A. $5,96$.
B. $5,95$.
C. $5,97$.
D. $5,98$.

Câu 3. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trong khoảng nào?
A. $(0; +infty)$.
B. $(-1; 0)$.
C. $(-infty; 2)$.
D. $(-infty; -1)$.

Câu 4. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, phương trình của đường thẳng đi qua điểm $M(5; 4; -3)$ và có một vectơ chỉ phương $vec{u}(3; -1; 2)$ là
A. $\frac{x + 5}{3} = \frac{y + 4}{-1} = \frac{z – 3}{2}$.
B. $\frac{x – 3}{5} = \frac{y + 1}{4} = \frac{z – 2}{-3}$.
C. $\frac{x – 5}{3} = \frac{y + 4}{-1} = \frac{z + 3}{2}$.
D. $\frac{x – 5}{3} = \frac{y – 4}{-1} = \frac{z + 3}{2}$.

Câu 5. Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{1}{x^2}$ là
A. $\frac{1}{x^3} + C$.
B. $\frac{-1}{x} + C$.
C. $\frac{-1}{x^2} + C$.
D. $\frac{-1}{x^3} + C$.

Câu 6. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 2}$ có đồ thị như hình vẽ.

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
A. $y = -x$.
B. $y = x$.
C. $x = -2$.
D. $y = x + 1$.

Câu 7. Cho khối hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình vuông cạnh $5$, góc giữa $AC’$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng $60^\circ$. Tính thể tích của khối hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$.

A. $\frac{125sqrt{6}}{3}$.
B. $\frac{125sqrt{6}}{2}$.
C. $125sqrt{3}$.
D. $125sqrt{6}$.

Câu 8. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?
A. $2x^2 + y^2 + z^2 – 2x – 4y – 6z – 10 = 0$.
B. $x^2 + y^2 + 2z^2 – 2x – 4y – 6z – 10 = 0$.
C. $x^2 + y^2 + z^2 – 2x – 4y – 6z – 10 = 0$.
D. $x^2 + 2y^2 + z^2 – 2x – 4y – 6z – 10 = 0$.

Câu 9. Nếu $log_a b = 2$ thì $log_a b^3$ bằng
A. $6$.
B. $8$.
C. $9$.
D. $5$.

Câu 10. Trong mặt phẳng $Oxy$ cho elip có phương trình chính tắc $\frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{36} = 1$. Tiêu cự của elip đó là
A. $8$.
B. $12$.
C. $10$.
D. $16$.

Câu 11. Tính $int_0^pi sin x dx$.
A. $2$.
B. $-0,09$.
C. $0,09$.
D. $-2$.

Câu 12. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
A. $sin(a + b) = cos a sin b – sin a cos b$.
B. $sin(a + b) = cos a cos b – sin a sin b$.
C. $sin(a + b) = cos a cos b + sin a sin b$.
D. $sin(a + b) = sin a cos b + cos a sin b$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số $f(x) = \frac{3x + 2}{x + 2}$ có đồ thị $(C)$.
a) Tập xác định hàm số là $D = mathbb{R} setminus {0}$. __________
b) $f'(x) = \frac{4}{(x + 2)^2} forall x neq -2$. __________
c) $f(2) = 2$. __________
d) Gọi $M$, $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$. Khi đó $M + m = 3$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là $15000\text{ mAh}$ đang vừa sạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm $t$ phút ($t geq 0$) kể từ khi khảo sát như sau:
Tốc độ nạp điện vào pin là $f(t) = 300e^{-0,01t}\text{ (mAh/phút)}$.
Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là $g(t) = 10e^{0,04t}\text{ (mAh/phút)}$.
Gọi $Q(t)$ là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm $t$ phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của $Q(t)$ là $Q'(t) = f(t) – g(t)$ và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích lũy bằng $0$.
a) Hàm số $Q(t)$ là một nguyên hàm của hàm số $h(t) = 300e^{-0,01t} – 10e^{0,04t}$. __________
b) $Q(t) = -30000e^{-0,01t} – 250e^{0,04t} + C$, $C$ là hằng số. __________
c) Nếu sạc trong $30$ phút thì pin chưa được $50%$. __________
d) Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp $f(t)$ còn lớn hơn ít nhất $3$ lần tốc độ tự xả $g(t)$”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá $1400\text{ mAh}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị: km), mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, trục $Oz$ hướng thẳng đứng lên trên. Một trạm ra-đa đặt tại điểm $A(1; 2; 0)$ với bán kính quét tối đa $R = 150\text{ km}$. Một vật thể bắt đầu chuyển động từ vị trí $B(2; -1; 0)$ với vận tốc tại thời điểm $t$ giây tính từ khi xuất phát là $v(t) = 20 + 0,3t – 0,000375t^2\text{ (m/s)}$ và bay theo hướng vectơ $vec{u} = (2; 1; 2)$. Sau một khoảng thời gian chưa đầy $10$ phút, vật thể đến vị trí $C$ có độ cao $16\text{ km}$.
a) Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là $(x – 1)^2 + (y – 2)^2 + z^2 = 22500$. __________
b) Phương trình đường thẳng $BC$ là $\frac{x + 2}{2} = \frac{y – 1}{1} = \frac{z}{2}$. __________
c) Quãng đường vật thể di chuyển từ $B$ đến $C$ là $21\text{ km}$. __________
d) Sau khi đến vị trí $C$, vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm $C$). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát nhỏ hơn $35$ phút. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào.
Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất $90%$.
Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất $8%$.
Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là $75%$, còn lại là khách.
a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là $0,9$. __________
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là $0,7$. __________
c) Một người được hệ thống mở cửa cho vào, xác suất người đó là khách nhỏ hơn $0,02$. __________
d) Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là $0,905$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Ông Hoàng có $1,5$ tỷ đồng dự định đầu tư trong $15$ năm để tạo quỹ hưu trí. Ông cân nhắc chọn một trong hai phương án sau:
Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền một lần vào ngân hàng với lãi suất $7,8%$/năm, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.
Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất $5,2%$/năm, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, ông rút một số tiền cố định là $X$ đồng để đầu tư vào một chứng chỉ quỹ cổ phiếu có mức sinh lời cố định $14,5%$/năm (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết $X$ được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.
Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau $15$ năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án: __________

Câu 2. Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A’B’C’$ có cạnh đáy bằng $8$. Khoảng cách từ điểm $A’$ đến mặt phẳng $(AB’C’)$ bằng $4$. Tính thể tích khối lăng trụ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: __________

Câu 3. Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao $60\text{ cm}$, với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt phẳng bất kỳ đi qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính $36\text{ cm}$; phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là $28\text{ cm}$. Biết khối lượng riêng của đồng là $8960\text{ kg/m}^3$, giá đồng là $220$ nghìn đồng/kg và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là $10$ triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Đáp án: __________

Câu 4. Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định tung ra thị trường dòng sản phẩm nước mắm đặc biệt. Dự kiến mỗi tháng cơ sở sản xuất và bán ra $x$ chai ($0 leq x leq 1200$). Giá bán mỗi chai được ấn định là $220000$ đồng. Tổng chi phí sản xuất $x$ chai mỗi tháng (bao gồm nguyên liệu, nhân công, bao bì và chi phí vận hành) được ước tính bởi hàm số: $C(x) = \frac{1}{10}x^2 + 60x + 15000$ (đơn vị: nghìn đồng). Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu chai mỗi tháng để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất?
Đáp án: __________

Câu 5. Trong một trò chơi, có $26$ chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên $3$ chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi $3$ bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện $5$ lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất $2$ phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Đáp án: __________

Câu 6. Trong một dự án phủ sóng viễn thông cho vùng cao, các kỹ sư cần lắp đặt một trạm phát sóng trên một sườn núi. Qua khảo sát, sườn núi này được mô hình hóa trong hệ tọa độ $Oxyz$ bằng mặt phẳng $(P): x + y – 4z – 5 = 0$ (với $z geq 0$, đơn vị trên các trục là $100\text{ m}$). Trạm phát sóng có cột ăng-ten cao $100\text{ m}$, được dựng thẳng đứng (song song với trục $Oz$) với chân cột $H(x_H; y_H; z_H)$ nằm trên sườn núi $(P)$. Thiết bị phát tín hiệu đặt tại đỉnh $S$ của cột có bán kính phủ sóng tối đa là $100sqrt{54}\text{ m}$. Dưới chân núi có một khu dân cư nhỏ nằm trong mặt phẳng $(Oxy)$. Để đảm bảo sóng ổn định và bao phủ toàn bộ khu vực này, các kỹ sư tính toán yêu cầu hai vị trí trọng yếu là $A(-2; 1; 0)$ và $B(2; -1; 0)$ phải nằm ở vạch ranh giới cuối cùng của vùng phủ sóng. Tính giá trị $T = x_H \cdot y_H \cdot z_H$.

 

Đáp án: __________ 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận