Đề thi thử Toán THPT 2026 – THPT Cửa Lò (Nghệ An) là đề thi thử môn Toán dành cho học sinh lớp 12, được xây dựng để mô phỏng cấu trúc đề và rèn kỹ năng phân bổ thời gian trước kỳ thi THPT 2026. Đề được biên soạn năm 2026 bởi thầy Nguyễn Văn Hải (Tổ Toán, Trường THPT Cửa Lò – Nghệ An), theo định hướng đánh giá năng lực và có mức độ phân hóa rõ ràng giữa câu cơ bản và câu vận dụng. Bài làm thường yêu cầu tư duy lập luận, thao tác tính toán chắc chắn và lựa chọn chiến lược giải nhanh để hạn chế sai sót trong điều kiện thời gian giới hạn. Đây là đề thi Đại học hữu ích để học sinh tự kiểm tra năng lực và điều chỉnh kế hoạch ôn tập.
Đề thi thử Toán THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn được thiết kế theo quy trình luyện tập gọn: làm bài trực tuyến, bấm giờ như thi thật, nộp bài là xem ngay đáp án kèm lời giải để bạn tự sửa sai theo từng câu. Hệ thống ôn tập thi chuyển cấp hỗ trợ lưu lịch sử điểm, đánh dấu câu cần xem lại và tạo danh sách câu hay nhầm để ôn tập tập trung theo ngày, giúp việc luyện đề không bị dàn trải. Bạn cũng có thể luyện lại những câu khó để tăng độ chắc, cải thiện tốc độ xử lý và hình thành chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ giao diện tối ưu trên điện thoại và máy tính, việc luyện Toán THPT trở nên linh hoạt, tiện tranh thủ học mọi lúc trong giai đoạn nước rút.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

PHẦN I. Thí sinh chọn từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nghiệm của phương trình log2(x + 1) = 3 là
A. x = 7.
B. x = 9.
C. x = 5.
D. x = 8.
Câu 2: Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 (Tham khảo hình vẽ). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. vectơ AC1 = vectơ AA1 + vectơ AB + vectơ AD.
B. vectơ AC1 = vectơ AA1 + vectơ AB.
C. vectơ AC1 = vectơ AA1 + vectơ CA1.
D. vectơ AC1 = vectơ AA1 + vectơ A1C.
Câu 3: Mỗi ngày bác Nam đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Nam trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
| Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 0,5.
B. 0,9.
C. 0,575.
D. 0,975.
Câu 4: Cho hàm số bậc bốn y = f(x) có đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình vẽ bên dưới. (Đồ thị cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ -2; 1; 4). Số điểm cực đại của đồ thị hàm số f(x) là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Tập nghiệm của phương trình cos x = 1 là
A. S = {k2pi | k thuộc Z}.
B. S = {kpi | k thuộc Z}.
C. S = {pi/2 + k2pi | k thuộc Z}.
D. S = {pi/2 + kpi | k thuộc Z}.
Câu 6: Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u = (2; -3; 1), v = (4; -5; -3). Tọa độ của vectơ u – v là
A. (6; -8; -2).
B. (-2; 2; 4).
C. (-2; -2; 4).
D. (2; -2; -4).
Câu 7: Cho cấp số nhân (un) với u1 = 3; u2 = 6. Giá trị công bội q bằng
A. -2.
B. 1/2.
C. 18.
D. 2.
Câu 8: Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = 3, tam giác ABC vuông cân tại A, với AB = 4. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
A. 8.
B. 24.
C. 16.
D. 48.
Câu 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Số đo góc giữa hai đường thẳng SA và SC bằng
A. 45 độ.
B. 60 độ.
C. 90 độ.
D. 30 độ.
Câu 10: Cho hàm số f(x) = x^2 khi x <= 1 và 2 – x khi x > 1. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; +vô cực).
B. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.
C. Hàm số không có cực đại.
D. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 1).
Câu 11: Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết P(A) = 0,3 và P(B) = 0,5. Xác suất của biến cố (đối của A) giao B bằng
A. 0,35.
B. 0,25.
C. 0,8.
D. 0,15.
Câu 12: Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
(Bảng biến thiên: x từ âm vô cực đến dương vô cực qua các điểm -2 và 2; f'(x) đổi dấu âm, 0, dương, 0, âm; f(x) cực tiểu tại -1, cực đại tại 3).
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [-2; 2] bằng
A. -2.
B. 2.
C. -1.
D. 3.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đơn vị mỗi trục tính bằng km. Một tên lửa phóng từ mặt đất từ vị trí gốc tọa độ O theo hướng, vận tốc không đổi (đặt mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất). Tên lửa đi từ điểm O(0;0;0) đến điểm A(140;60;6) trong 8 phút.
a) Trong 8 phút tên lửa bay được quãng đường (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng 152 km.
b) Ở phút thứ 4 độ cao của tên lửa là 3 km.
c) Tọa độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là (210; 90; 9).
d) Sau 10 phút tiếp theo kể từ vị trí A tên lửa đạt độ cao là 13,5 km.
Câu 2: Đậu đỏ là một loại thực phẩm quen thuộc. Cây đậu đỏ khi trồng có chiều cao 6 centimet. Khảo sát cho thấy độ cao tính bằng centimet của cây đậu đỏ tại thời điểm t kể từ khi được trồng được cho bởi hàm số h(t) = -0,005t^4 + b*t^3 + c (trong đó b, c thuộc R), với t tính theo tuần. Giả sử h'(t) là tốc độ tăng chiều cao của cây đậu đỏ sau khi trồng (đơn vị của h'(t): centimet/tuần). Biết h'(5) = 5.
a) Hàm số h(t) có công thức h(t) = -0,005t^4 + 0,1t^3 + 6.
b) Giai đoạn tăng trưởng của cây đậu đỏ đó kéo dài 15 tuần.
c) Chiều cao tối đa của cây đậu đỏ đó là 90 centimet.
d) Vào thời điểm cây đậu đỏ đó phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây là 56 centimet.
Câu 3: Cho hàm số y = f(x) = (x^2 + bx + c)/(x – 2) có đạo hàm f'(x). Đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ sau: (Đồ thị f'(x) có hai nghiệm x = 1 và x = 3).
a) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm x = 1 và x = 3.
b) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1;3).
c) Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại x = 1 và đạt cực tiểu tại x = 3.
d) Nếu f(0) = 1 thì giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [3;4] bằng 6.
Câu 4: Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy song song. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là 90%, xác suất để cả hai hệ thống máy đều hoạt động tốt là 72%. Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt.
a) Xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là 0,8.
b) Xác suất để hệ thống máy thứ nhất không hoạt động tốt là 0,2.
c) Xác suất để cả hai hệ thống máy đều không hoạt động tốt là 0,02.
d) Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là 0,98.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Có 9 quả cầu giống hệt nhau được đánh số từ 1 đến 9 và đựng trong một hộp. Sau khi xáo trộn, người ta lấy ngẫu nhiên lần lượt 4 quả. Xác suất để lấy được tổng các chữ số ghi trên các quả cầu là 15 bằng bao nhiêu (không làm tròn các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 2: Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 300 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm (1 <= x <= 300) thì doanh thu nhận được là F(x) = -7x^2 + 1700x (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x) = 0,004x^2 – 1,6x + 500 + 16000/x (nghìn đồng). Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp (tính theo đơn vị triệu đồng) đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Câu 3: Quanh một đa giác đều 2n cạnh (n >= 6, n thuộc tập số tự nhiên) vẽ vòng tròn ngoại tiếp. Ba đỉnh bất kì của đa giác được gọi là cùng phía nếu tồn tại một nửa đường tròn chứa 3 đỉnh đó (các đầu mút của nửa đường tròn là các đỉnh của đa giác). Biết xác suất của biến cố “3 đỉnh chọn bất kì cùng phía” bằng 33/43. Tìm n?
Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh bằng 3*căn(2), góc ABC = 60 độ, AB vuông góc SC, tam giác SAC đều. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD bằng bao nhiêu?
Câu 5: Bốn ngư dân góp vốn mua chung một chiếc thuyền. Số tiền người đầu đóng góp bằng nửa tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ hai đóng góp bằng 1/3 tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ ba đóng góp bằng 1/4 tổng số tiền 3 người còn lại. Biết người thứ tư đóng góp 260 triệu đồng. Chiếc thuyền này được mua bao nhiêu tỉ đồng?
Câu 6: Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm vị trí của điểm M trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm A(0;4;5), B(3;0;5), C(3;4;0), D(3;4;5) và vị trí M(a;b;c) trên đoạn thẳng AB thỏa mãn tổng khoảng cách từ các điểm A, B, C đến đường thẳng MD lớn nhất. Khi đó giá trị a+b+c bằng bao nhiêu?
—— HẾT ——
