Đề thi thử THPT 2026 môn Toán – Sở GDĐT Gia Lai là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được Sở GD&ĐT Gia Lai trực tiếp biên soạn cho năm học 2025-2026. Đây là mẫu đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán chuẩn xác nhằm giúp các em khảo sát chất lượng và xây dựng lộ trình ôn tập hiệu quả nhất. Nội dung đề thi bao quát toàn diện các chuyên đề trọng tâm bao gồm Giải tích và ứng dụng, Hình học không gian Oxyz, Xác suất và thống kê, cùng các bài toán Tối ưu hóa mang tính thực tế cao. Thông qua cấu trúc này, học sinh không chỉ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh nhạy mà còn củng cố khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt, đóng vai trò như một đề trắc nghiệm đại học thực thụ giúp các sĩ tử sẵn sàng cho kỳ thi chính thức.
Trải nghiệm giải đề ôn thi chuyển cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi nước rút năm 2026. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, đối chiếu đáp án chi tiết ngay lập tức sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn. Website cung cấp hệ thống câu hỏi phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với nhịp độ và cách ra đề mới nhất. Việc luyện tập thường xuyên tại đây không chỉ nâng cao tư duy Toán học mà còn giúp tiết kiệm thời gian, hỗ trợ các em nắm bắt kiến thức thực tế một cách nhanh chóng và tự tin đạt kết quả cao.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $\delta: \frac{x+1}{-2} = \frac{y-3}{3} = \frac{z-2}{-2}$. \vectơ nào dưới đây là một \vectơ chỉ phương của đường thẳng $\delta$?
A. $\vec{u} = (2; -3; -2)$.
B. $\vec{u} = (-2; 3; -2)$.
C. $\vec{u} = (-1; 3; 2)$.
D. $\vec{u} = (-1; -3; -2)$.
Đáp án: B
Câu 2. Cho bảng biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sữa ở một cửa hàng trong một ngày như sau:
| Nhóm | $[40; 50)$ | $[50; 60)$ | $[60; 70)$ | $[70; 80)$ | $[80; 90)$ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | $3$ | $6$ | $19$ | $23$ | $9$ | $n = 60$ |
| Tần số tích lũy | $3$ | $9$ | $28$ | $51$ | $60$ |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
A. $70,87$.
B. $50,00$.
C. $14,23$.
D. $40,00$.
Đáp án: C
Câu 3. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
A. $4$.
B. $2$.
C. $-1$.
D. $1$.
Đáp án: B
Câu 4. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{6x – 4}{1 – 2x}$ là đường thẳng có phương trình
A. $y = -3$.
B. $x = -3$.
C. $y = 6$.
D. $y = 2$.
Đáp án: A
Câu 5. Cho tứ diện $ABCD$ có trọng tâm $G$ và $M$ là một điểm bất kì. Phát biểu nào dưới đây sai?
A. $\vec{AG} = \frac{1}{3}(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD})$.
B. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}$.
C. $\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} + \vec{MD} = 4\vec{MG}$.
D. $\vec{AG} = \frac{1}{4}(\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AD})$.
Đáp án: A
Câu 6. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho điểm $M$ thỏa mãn $\vec{OM} = -2\vec{i} + \vec{j} + 3\vec{k}$. Tọa độ của điểm $M$ là
A. $(-2; 1; 3)$.
B. $(2; 1; 3)$.
C. $(1; -2; 3)$.
D. $(1; 2; 3)$.
Đáp án: A
Câu 7. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = -2$ và $u_2 = -4$. Giá trị $u_6$ bằng
A. $128$.
B. $-64$.
C. $64$.
D. $-128$.
Đáp án: B
Câu 8. Biết rằng $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = sin x$ trên $\mathbb{R}$ và thỏa mãn $F(0) = 6$. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. $F(x) = -cos x + 7$.
B. $F(x) = -cos x + 6$.
C. $F(x) = -cos x + 5$.
D. $F(x) = -cos x$.
Đáp án: A
Câu 9. Nghiệm của phương trình $3^{x-1} = 8$ là
A. $x = 3$.
B. $x = log_3 8$.
C. $x = 1 + log_3 8$.
D. $x = log_3 24$.
Đáp án: D
Câu 10. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$ và $SA perp (ABC)$. Gọi $I$ là trung điểm của $BC$. Mặt phẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng $BC$?
A. $(SAB)$.
B. $(SBI)$.
C. $(SAC)$.
D. $(SAI)$.
Đáp án: A
Câu 11. Tập nghiệm của bất phương trình $log_{0,5} x gt 0$ là
A. $(1; +\infty)$.
B. $(0; +\infty)$.
C. $(-\infty; 1)$.
D. $(0; 1)$.
Đáp án: D
Câu 12. Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^{2026}$ trên $\mathbb{R}$ là
A. $2027x^{2027} + C$.
B. $\frac{x^{2027}}{2026} + C$.
C. $2026x^{2027} + C$.
D. $\frac{x^{2027}}{2027} + C$.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Xét hàm số $y = \frac{bx – c}{x – a}$ ($ab neq 0$) có đồ thị như hình dưới.

a) $a gt 0, b gt 0$. __________
b) $c – ab gt 0$. __________
c) $a gt 0, b lt 0, c – ab lt 0$. __________
d) $a gt 0, b gt 0, c – ab lt 0$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 2. Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm $500$ vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Sau $1$ ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành $600$ vi khuẩn. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm $t$, trong đó $t$ tính theo ngày ($0 leq t leq 17$). Biết tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó là đạo hàm $P'(t) = ksqrt{t}$, trong đó $k$ là hằng số.
a) $P'(t)$ là một nguyên hàm của $P(t)$. __________
b) $P(0) = 500$. __________
c) $P(t) = \frac{2}{3}ktsqrt{t} + C$ với $C$ là một hằng số xác định. __________
d) Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau $16$ ngày là $9600$. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 3. Nhân dịp đầu năm mới, giáo viên chủ nhiệm lì xì cho học sinh lớp 12 chuyên toán (biết lớp có $35$ học sinh) với phương thức: Giáo viên đưa ra $35$ phong bì, trong đó $5$ phong bì có tiền lì xì và $30$ phong bì rỗng, rồi giáo viên gọi lần lượt các học sinh lên tự chọn cho mình $1$ phong bì.
a) Xác suất học sinh đầu tiên chọn được phong bì có tiền là $\frac{1}{7}$. __________
b) Học sinh lên chọn đầu tiên có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn). __________
c) Học sinh nhận phong bì cuối cùng có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn). __________
d) Xác suất chọn được phong bì có tiền của tất cả các học sinh đều bằng nhau. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, một cabin trong hệ thống cáp treo ở Vinpearl Nha Trang xuất phát từ điểm $A(-1; 2; 6)$ chuyển động thẳng đều theo hướng \vectơ $\vec{u} = (0; -3; 4)$ với tốc độ $5\text{ m/s}$ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Sau $6$ giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm $T(a; b; c)$.
a) Hai \vectơ $\vec{AT}$ và $\vec{u}$ cùng hướng. __________
b) Phương trình tham số đường thẳng $AT$ là $begin{cases} x = -1 + t \ y = 2 – 3t \ z = 6 + 4t end{cases}, t in \mathbb{R}$. __________
c) $AT = 36\text{ m}$. __________
d) $12a – b + c = 34$. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB = 2$, $BC = 3$ và $CC’ = 6$. Gọi $I$ là trung điểm của $AA’$ và $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $B’D’$ và $IG$ bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 3,12
Câu 2. Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc $X$ và $Y$ để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gia súc. Giá một bao loại $X$ là $260$ nghìn đồng, giá một bao loại $Y$ là $210$ nghìn đồng. Mỗi bao loại $X$ chứa $2$ đơn vị chất dinh dưỡng $A$, $2$ đơn vị chất dinh dưỡng $B$ và $2$ đơn vị chất dinh dưỡng $C$. Mỗi bao loại $Y$ chứa $1$ đơn vị chất dinh dưỡng $A$, $9$ đơn vị chất dinh dưỡng $B$ và $3$ đơn vị chất dinh dưỡng $C$. Hỏi chi phí nhỏ nhất để mua hai loại thức ăn gia súc $X$ và $Y$ sao cho hỗn hợp thu được chứa tối thiểu $12$ đơn vị chất dinh dưỡng $A$, $36$ đơn vị chất dinh dưỡng $B$ và $24$ đơn vị chất dinh dưỡng $C$ là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: 2040
Câu 3. Một hộ kinh doanh mỗi ngày sản xuất được $x\text{ kg}$ sản phẩm ($0 lt x lt 14$) với tổng chi phí sản xuất được tính bởi hàm chi phí
$C(x) = x^3 – 3x^2 – 19x + 200$
(đơn vị: nghìn đồng). Giả sử hộ này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá $170$ nghìn đồng/kg. Hỏi hộ đó thu được lợi nhuận tối đa trong một ngày là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: 1015
Câu 4. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, lấy $3$ điểm $A, B, C$ thuộc parabol $(P): y = x^2$ có hoành độ tương ứng là $3$ số nguyên liên tiếp nhau và đều lớn hơn $2026$. Hỏi diện tích của tam giác $ABC$ bằng bao nhiêu?
Đáp án: 1
Câu 5. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, cho ngũ giác đều $ABCDE$ có tâm $I$, $A(-2; -4)$, $B(2; -4)$ và năm parabol $(P_1), (P_2), (P_3), (P_4), (P_5)$ giống nhau như hình dưới. Biết $(P_1)$ có đỉnh là gốc tọa độ $O$, hỏi diện tích hình phẳng giới hạn bởi năm parabol đã cho bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Đáp án: 3,23
Câu 6. Trước mặt bạn có sáu cánh cửa. Trong số đó, có năm cánh cửa mà ở đằng sau mỗi cánh cửa có gắn $120\text{ USD}$ và một cánh cửa mà ở đằng sau là “người thu hồi”. Bạn có thể chọn bất kỳ sự kết hợp nào của các cánh cửa mà bạn thích và sau đó mở tất cả chúng ra. Nếu tất cả các cánh cửa bạn mở đều có tiền thì bạn sẽ giữ được tất cả số tiền đó. Tuy nhiên, nếu một trong những cánh cửa bạn mở ra có người thu hồi thì họ sẽ lấy hết số tiền ở các cánh cửa kia (nếu có) và bạn không nhận được gì. Tất nhiên là bạn muốn tối đa hóa số tiền thắng được kỳ vọng rồi. Nếu bạn chọn số lượng cửa tối ưu thì số tiền thắng được kỳ vọng của bạn là bao nhiêu USD?
Đáp án: 180
