Đề thi thử Toán THPT 2026 – Sở GDĐT Hà Nội

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Hà Nội
Người ra đề: Sở GDĐT Hà Nội
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Sở GDĐT Hà Nội
Người ra đề: Sở GDĐT Hà Nội
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Toán THPT 2026 – Sở GDĐT Hà Nội là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đối với học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn ôn thi cao điểm. Đề được biên soạn theo định hướng đánh giá năng lực, giúp người học tự kiểm tra mức độ nắm chắc kiến thức, nhận diện phần còn hổng và điều chỉnh chiến lược làm bài trước kỳ thi chính thức. Với những học sinh đang cần đề ôn tốt nghiệp THPT môn Toán, đây là dạng tài liệu phù hợp để luyện các chuyên đề quan trọng như hàm số, mũ và logarit, nguyên hàm – tích phân, số phức, hình học không gian và xác suất. Ở góc độ rèn luyện chuyên sâu hơn, đề còn có thể xem như một dạng đề trắc nghiệm thi Đại học giúp tăng tốc độ xử lý câu hỏi, cải thiện tư duy chọn đáp án và nâng cao khả năng phân bổ thời gian trong phòng thi.

Khi làm bài trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề luyện thi chuyển cấp theo hình thức trực tuyến với trải nghiệm thuận tiện và linh hoạt hơn so với cách ôn tập truyền thống. Nền tảng này cho phép làm bài nhiều lần, đối chiếu đáp án ngay sau khi nộp, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và từ đó tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân. Riêng với môn Toán, hệ thống câu hỏi thường được triển khai theo nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh vừa củng cố nền tảng vừa tập thích nghi với cấu trúc đề thực tế. Cách luyện tập này đặc biệt phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tiết kiệm thời gian nhưng vẫn muốn duy trì hiệu quả ôn thi trong năm 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kết quả kiểm tra Toán của 40 học sinh lớp 12A được cho bởi bảng sau:

Khoảng điểm [0; 2) [2; 4) [4; 6) [6; 8) [8; 10]
Số học sinh 0 8 15 10 7

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng điểm nào sau đây?
A. [2; 4).
B. [6; 8).
C. [4; 6).
D. [8; 10).

Câu 2. Cho hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [0; 2]. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 là
A. Tích phân từ 0 đến 2 của [f(x)]^2 dx.
B. Pi nhân với tích phân từ 0 đến 2 của [f(x)]^2 dx.
C. Pi nhân với tích phân từ 0 đến 2 của f(x) dx.
D. Tích phân từ 0 đến 2 của f(x) dx.

Câu 3. Tập nghiệm của bất phương trình log cơ số 2 của (x – 1) nhỏ hơn hoặc bằng 3 là
A. [1; 9].
B. (1; 9].
C. (âm vô cực; 9].
D. (1; 9).

Câu 4. Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên tập số thực R và có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

x âm vô cực -3 1 2 dương vô cực
f'(x) 0 + 0 + 0

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 0.

Câu 5. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có tọa độ là
A. (1; -2; 2).
B. (-1; -2; 2).
C. (1; 2; 2).
D. (-1; 1; 2).

Câu 6. Cho cấp số nhân (u_n) có số hạng đầu tiên u_1 = 3 và công bội q = -2. Số hạng thứ tư của cấp số nhân đã cho là
A. u_4 = -48.
B. u_4 = -24.
C. u_4 = -4.
D. u_4 = 48.

Câu 7. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (tham khảo hình vẽ). Khi đó, tổng vectơ AB + vectơ AD + vectơ DD’ bằng
A. vectơ AD’.
B. vectơ C’A.
C. vectơ AC’.
D. vectơ D’A.

Câu 8. Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = x^7 là
A. (x^8)/8 + C.
B. 7x^6 + C.
C. 8x^8 + C.
D. (x^7)/7 + C.

Câu 9. Cho hình chóp O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA=a, OB=b, OC=c. Thể tích của khối chóp O.ABC bằng
A. abc.
B. abc/3.
C. abc/2.
D. abc/6.

Câu 10. Tập xác định của hàm số y = tan x là
A. Tập số thực R hiệu đi tập hợp các điểm pi/2 + k2pi với k thuộc Z.
B. Tập số thực R hiệu đi tập hợp các điểm kpi với k thuộc Z.
C. Tập số thực R hiệu đi tập hợp các điểm k2
pi với k thuộc Z.
D. Tập số thực R hiệu đi tập hợp các điểm pi/2 + k*pi với k thuộc Z.

Câu 11. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho vectơ u = 3i – 2j + k. Tọa độ của vectơ u là
A. (1; 3; -2).
B. (3; 1; -2).
C. (3; -2; 1).
D. (-2; 3; 1).

Câu 12. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-2; 2] bằng
(Hình vẽ đồ thị hàm số đạt cực đại tại (-1; -1) và cực tiểu tại (1; -5))
A. 0.
B. -1.
C. -5.
D. -6.


PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một người đang điều khiển ô tô chạy trên đường cao tốc. Khi cách trạm thu phí 1000 m, tốc độ của ô tô là 90 km/h. Sau đó 20 giây, người điều khiển ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ v(t) = at + b (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc và v(t) lớn hơn 0 với mọi t thuộc [0; 30]. Sau 30 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc, ô tô đến trạm thu phí.
a) Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là 500 m.
b) Giá trị của b là 90.
c) Giá trị của a là -5/9.
d) Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là 30 km/h. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.

Câu 2. Cho hàm số y = (ax^2 + bx + c) / (x + d) (với a khác 0) có đồ thị là đường cong (C). Các đường thẳng d1, d2 lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đường cong (C) như hình vẽ.
a) Đồ thị (C) đi qua điểm có tọa độ (0; 2).
b) Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -1.
c) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x.
d) Giá trị của tổng a + b + c + d là một số âm.

Câu 3. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 4, AD = 3 và AA’ = 12. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O trùng với điểm A’; các tia A’B’, A’D’, A’A lần lượt trùng với các tia Ox, Oy, Oz (tham khảo hình vẽ). Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
a) Tọa độ của điểm D là (0; 3; 12).
b) Tọa độ của vectơ MD là (2; -3; 0).
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (MDC’) có tọa độ là (3; 2; 1).
d) Khoảng cách từ điểm A’ đến mặt phẳng (MDC’) lớn hơn 5.

Câu 4. Trong vòng chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn đạt được lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn Phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
c) Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
d) Nếu Phương chọn “Ngôi sao hy vọng” ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.


PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Anh Tú vay ngân hàng 300 triệu đồng để mua xe ô tô với lãi suất cố định 7,2%/năm theo hình thức trả góp hằng tháng, trong thời hạn 12 tháng (ứng với 12 kì trả nợ). Trong thời hạn đó, cuối mỗi kì trả nợ, anh Tú phải trả 25 triệu đồng tiền gốc (ứng với 300 triệu đồng chia đều cho 12 tháng) và một khoản tiền lãi được tính theo số tiền dư nợ còn lại. Sau 12 tháng, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 2. Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Cung AC là một phần tư đường tròn tâm D, bán kính DA (tham khảo hình vẽ). Giả sử P là điểm thay đổi trên cung AC (P khác A và C). Tiếp tuyến tại điểm P của cung AC cắt các đoạn thẳng AB, BC theo thứ tự tại các điểm M, N. Diện tích lớn nhất của tam giác BMN bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 3. Người ta trang trí một bảng ô vuông kích thước 4 x 4 (như hình 1) bởi các ngôi sao và các bông hoa giống nhau. Mỗi ô vuông nhỏ được dán một ngôi sao hoặc một bông hoa, sao cho trong mỗi hàng hoặc mỗi cột của bảng ô vuông đều có 2 ngôi sao và 2 bông hoa (tham khảo một cách dán trong hình 2). Có tất cả bao nhiêu cách trang trí bảng ô vuông thỏa mãn yêu cầu trên?

Câu 4. Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2. Biết rằng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA bằng căn bậc hai của 6 (tham khảo hình vẽ). Góc phẳng nhị diện [S, BD, C] có số đo bằng bao nhiêu độ?

Câu 5. Trong lưới ô vuông có hai đường parabol như hình vẽ. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có cạnh bằng 1 cm. Diện tích của hình phẳng trong lưới ô vuông được giới hạn bởi hai đường parabol (phần gạch chéo) bằng bao nhiêu centimet vuông? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6. Sau khi một loại thuốc kháng sinh được tiêm vào cơ thể thì nồng độ của thuốc trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong máu sau t giờ kể từ khi tiêm được mô hình hóa bởi công thức C(t) = C0 nhân với e mũ (-rt) (đơn vị mg/lít).
Trong đó:

  • C0 là nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm.

  • r là hằng số dương đo tốc độ phân hủy của thuốc.

  • e xấp xỉ 2,718.
    Biết rằng ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít và sau đó 4 giờ nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít. Để đạt hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ tiêm lại một liều mới khi nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm xuống và còn ít nhất 6 mg/lít. Theo mô hình trên, để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là bao nhiêu giờ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).


———- HẾT ———-

  • Học sinh không được sử dụng tài liệu.

  • Giám thị không giải thích gì thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận