Đề Thi Thử Toán THPT 2026 – Sở GDĐT Đồng Nai là tài liệu ôn luyện thuộc môn Toán dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi tốt nghiệp THPT được định hướng theo cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp học sinh củng cố các chuyên đề quan trọng như hàm số và đồ thị, nguyên hàm – tích phân, số phức, hình học không gian và các bài toán vận dụng thực tiễn. Đề thi được biên soạn bởi thầy Lê Minh Đức – giáo viên Toán tại Trường THPT Trấn Biên (Đồng Nai) vào năm 2026, với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học và xu hướng ra đề hiện nay.
Đề Thi Thử Toán THPT mang đến hệ thống câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy logic và kỹ năng giải toán trong thời gian giới hạn. Nội dung đề tập trung vào những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 12, đồng thời hỗ trợ học sinh làm quen với các dạng bài thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi kết quả và cải thiện kỹ năng làm bài thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với (ABCD), SA = a * can(3). Thể tích khối chóp S.ABCD bằng:
A. a^3 * can(3).
B. a^3 / 3.
C. (a^3 * can(3)) / 3.
D. a^3.
Câu 2. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = -3, x = 2 như hình vẽ bên dưới. Đặt a = tich phan tu -3 den 1 cua f(x) dx, b = tich phan tu 1 den 2 cua f(x) dx. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
(Hình vẽ: Đồ thị f(x) nằm dưới trục hoành từ -3 đến 1 và nằm trên trục hoành từ 1 đến 2)
A. S = -a – b.
B. S = a + b.
C. S = b – a.
D. S = a – b.
Câu 3. Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x + 5y – 2z – 2 = 0 song song với mặt phẳng nào dưới đây?
A. 2x + 10y – 4z + 1 = 0.
B. x – 5y + 2z + 2 = 0.
C. x + 5y – 2z – 2 = 0.
D. -x – 5y – 2z + 2 = 0.
Câu 4. Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn: u4 = 10 và u4 + u6 = 26. Công sai của (un) là:
A. d = -3.
B. d = 3.
C. d = 6.
D. d = 5.
Câu 5. Tổng bình phương các nghiệm của phương trình log co so 2 cua (x^2 – 5x + 7) = 0 bằng:
A. 6.
B. 7.
C. 13.
D. 5.
Câu 6. Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu:
A. f'(x) = -F(x), với mọi x thuộc K.
B. F'(x) = f(x), với mọi x thuộc K.
C. F'(x) = f(x), với mọi x thuộc K. (Câu này lặp lại phương án B trong đề gốc)
D. F'(x) = -f(x), với mọi x thuộc K.
Câu 7. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và CD. Vectơ nào sau đây bằng 2 * vecto MN?
A. vecto A’C’.
B. vecto AD.
C. vecto B’D’.
D. vecto BD.
Câu 8. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi M, N theo thứ tự là trọng tâm tam giác SAB và tam giác SCD. Khi đó MN song song với mặt phẳng nào sau đây?
A. (SBD).
B. (SAB).
C. (SAC).
D. (ABCD).
Câu 9. Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(2; 1; -4) và tiếp xúc với mặt phẳng (alpha): x – 2y + 2z – 7 = 0 có phương trình là:
A. (x-2)^2 + (y-1)^2 + (z+4)^2 = 25.
B. (x+2)^2 + (y+1)^2 + (z-4)^2 = 25.
C. (x+2)^2 + (y-1)^2 + (z+4)^2 = 25.
D. (x-2)^2 + (y-1)^2 + (z-4)^2 = 25.
Câu 10. Thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A ở một trường THPT ta có bảng số liệu sau:
Cân nặng: [40,5; 45,5) | [45,5; 50,5) | [50,5; 55,5) | [55,5; 60,5) | [60,5; 65,5) | [65,5; 70,5)
Số học sinh: 10 | 7 | 16 | 4 | 2 | 3
Tìm số trung bình của bảng số liệu:
A. 51,80.
B. 51,81.
C. 51,809.
D. 52.
Câu 11. Nghiệm của phương trình cos x = 1 là:
A. x = (k * pi) / 2, k thuộc Z.
B. x = k * pi, k thuộc Z.
C. x = pi/2 + k * 2 * pi, k thuộc Z.
D. x = k * 2 * pi, k thuộc Z.
Câu 12. Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?
(Hình vẽ: Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=1, cắt trục tung tại y=2)
A. y = (x^2 + 2x + 2) / (x + 1).
B. y = (x^2 + 3x) / (x – 2).
C. y = (x^2 – 2x – 3) / (x – 2).
D. y = (x – 2) / (x + 1).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như hình vẽ.
-
Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA = 10 dm.
-
Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB = 6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60 độ.
-
Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường. Biết điểm C(4; 0; 5). (Đơn vị trên các trục là dm).
a) Hình chiếu vuông góc của điểm B lên mặt phẳng (Oyz) là điểm H(0; 10; -3 * can(3)).
b) Tọa độ của điểm A(0; 10; 0).
c) Cao độ của điểm B là -3.
d) Độ dài thanh sắt BC là 14,1 dm.
Câu 2. Có hai chất điểm A, B đang chuyển động thì xảy ra va chạm. Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t) = 6 – 3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t) = 12 – 4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t = 0 là lúc xảy ra va chạm.
a) Quãng đường chất điểm A di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là 18 m.
b) Sau va chạm chất điểm A dừng lại sau 2 s.
c) Quãng đường chất điểm A di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số s1(t) = 6t – (3/2)t^2 (m).
d) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là 23 m.
Câu 3. Cho hàm số y = f(x) = x^3 – 3x + 1.
a) f'(x) = 3x^2 – 3.
b) f(1) = f(-2) = -1.
c) f'(x) = 0 có đúng 1 nghiệm trên [-2; 1].
d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên [-2; 1] bằng 3.
Câu 4. Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi.
a) Xác suất lấy được 4 bi có đủ 3 màu là 9/20.
b) Số phần tử của không gian mẫu là A chập 4 của 16 (A_16^4).
c) Xác suất lấy được 4 bi có đúng 2 màu là 11/20.
d) Xác suất lấy được 4 bi cùng màu trắng là 1/52.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong mặt phẳng Oxy cho:
-
Đồ thị (C) của hàm số y = (3/4) * |x|.
-
Đường tròn (C1) có tâm I1, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại A và tiếp xúc với tia Ox.
-
Đường tròn (C2) có tâm I2, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại B và tiếp xúc với tia Ox’.
-
Parabol (P) có đỉnh là O, qua I1 và I2.
Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi (C), (P) và các đường thẳng I1A, I2B.
Câu 2. Một vật chuyển động theo quy luật s(t) = -1/2 * t^3 + 6 * t^2 với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, tốc độ lớn nhất của vật đạt được là bao nhiêu mét/giây?
Câu 3. Hệ thống gồm các vật như sau được gọi là máng n:
-
Một máng nghiêng có n lỗ dọc theo đáy. Tính từ trên cao xuống, các lỗ lần lượt có đường kính là 1, 2, 3, …, n.
-
n quả bóng có đường kính là các số nguyên dương không lớn hơn n, trong đó có thể nhiều quả bóng có cùng đường kính.
Xét máng n, thả lần lượt n quả bóng từ đỉnh máng xuống, từng quả một. Đối với mỗi quả bóng, khi lăn đến lỗ có đường kính lớn hơn hoặc bằng đường kính của nó thì nó sẽ lọt vào lỗ đồng thời đóng lỗ này lại. Đối với một thứ tự các quả bóng sau khi thả lăn, nếu các quả bóng đều lọt vào lỗ thì thứ tự các quả bóng ấy được gọi là dãy đẹp.
Hai dãy đẹp giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu dãy đẹp khác nhau đối với máng 5 biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
Câu 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 1, AD = can(2), SA = 1 và SA vuông góc với (ABCD). Gọi M là trung điểm của AD. Khoảng cách từ điểm C tới mặt phẳng (SBM) bằng bao nhiêu?
Câu 5. Một cây cầu vượt có mặt cắt đứng là một phần parabol nối hai điểm A, B và nhận đường trung trực của đoạn AB làm trục đối xứng, AB = 400 m. Khoảng cách từ đỉnh cây cầu đến AB bằng 8 m. Xét tiếp tuyến d tại điểm M trên mặt cầu, người ta quy ước tan(delta, d) là độ dốc tại M của mặt cầu, với delta là đường thẳng đi qua hai điểm A, B. Độ dốc lớn nhất của mặt cầu là bao nhiêu?
Câu 6. Một căn phòng hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ với AB = 3 m, BB’ = BC = 4 m, tại C có một tổ kiến.
Kiến 1 xuất phát từ A’ bò về tổ với vận tốc 0,02 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp A’B, BC.
Kiến 2 xuất phát từ D bò về tổ với vận tốc 0,06 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp DC’, C’C.
Biết rằng, hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Hỏi, khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu m? (làm tròn đến hàng phần trăm).
HẾT
