Đề thi thử Toán THPT 2026 – THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) là đề thi thử môn Toán dành cho học sinh lớp 12, giúp mô phỏng trải nghiệm làm bài như thi thật và kiểm tra mức độ sẵn sàng trước giai đoạn nước rút. Đề thi thử Đại học được biên soạn năm 2026 bởi thầy Nguyễn Mạnh Cường (Tổ Toán, Trường THPT Nguyễn Gia Thiều – Hà Nội), thiết kế theo hướng phân hóa rõ ràng, có câu cơ bản để “ăn điểm chắc” và câu nâng cao để đánh giá tư duy. Bộ câu hỏi chú trọng kỹ năng lập luận, chọn phương pháp tối ưu và hạn chế sai sót khi tính toán dưới áp lực thời gian, phù hợp để luyện chiến thuật làm bài và rà soát lỗ hổng kiến thức.
Đề thi thử Toán THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn được xây dựng theo quy trình luyện tập gọn: làm bài trực tuyến, nộp bài là có kết quả, xem đáp án kèm lời giải để tự sửa ngay. Bạn có thể bật chế độ bấm giờ để rèn tốc độ, lưu lịch sử điểm theo từng lần làm và theo dõi sự tiến bộ theo thời gian. Hệ thống thi chuyển cấp cũng hỗ trợ đánh dấu câu cần xem lại, tạo danh sách câu hay sai để ôn tập tập trung, rất hữu ích khi luyện môn Toán theo mục tiêu điểm số. Giao diện tối ưu cho điện thoại và máy tính giúp bạn luyện Toán THPT linh hoạt, tranh thủ học mọi lúc.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho hàm số f(x) xác định trên R thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: f(x) là hàm số lẻ và f(x) = x^2 với mọi x <= 0. Giá trị của f(2) bằng
A. –4.
B. –2.
C. 0.
D. 4.
Câu 2. Tập nghiệm của phương trình cot x = -1 là
A. S = { -pi/4 + k2pi | k thuộc Z }.
B. S = { pi/4 + kpi | k thuộc Z }.
C. S = { 3pi/4 + k2pi | k thuộc Z }.
D. S = { 3pi/4 + kpi | k thuộc Z }.
Câu 3. Giá trị cực tiểu của hàm số y = 4x^3 – 6x^2 + 11 bằng
A. 0.
B. 1.
C. 9.
D. 11.
Câu 4. Hàm số y = -2x^3 + 9x^2 + 24x – 114 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. (-1; 4).
B. (-4; -1).
C. (-vô cực; -1).
D. (4; +vô cực).
Câu 5. Cho hàm số f(x) liên tục trên [-1; 5] và có đồ thị như hình vẽ bên (các điểm cực trị của đồ thị thể hiện rõ trên hình). Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên [-1; 5]. Giá trị của M – m bằng
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
(Ghi chú: Đồ thị trong hình vẽ đạt cực đại tại điểm có tung độ bằng 3 và cực tiểu tại điểm có tung độ bằng -2).
Câu 6. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = (2x – 4)/(x + 2) là đường thẳng có phương trình
A. y = 2.
B. y = -2.
C. x = 2.
D. x = -2.
Câu 7. Hướng tới kỳ thi tốt nghiệp THPT, học sinh hai lớp chất lượng cao 12A và 12B của trường NQH tham gia một kỳ thi thử môn Toán. Kết quả (số học sinh) theo các khoảng điểm như sau:
| Điểm | [5 ; 6) | [6 ; 7) | [7 ; 8) | [8 ; 9) | [9 ; 10] |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Lớp 12A | 5 | 11 | 13 | 8 | 3 |
| Lớp 12B | 3 | 5 | 22 | 2 | 8 |
Khi so sánh, các giá trị điểm trung bình và độ phân tán điểm đo bằng độ lệch chuẩn (được ước lượng theo công thức cho mẫu số liệu ghép nhóm) của hai lớp. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Lớp 12B có điểm trung bình cao hơn và độ phân tán điểm cao hơn lớp 12A.
B. Lớp 12B có điểm trung bình cao hơn và độ phân tán điểm thấp hơn lớp 12A.
C. Lớp 12B có điểm trung bình cao hơn lớp 12A, và độ phân tán điểm của hai lớp bằng nhau.
D. Lớp 12A có điểm trung bình cao hơn lớp 12B, và độ phân tán điểm của hai lớp bằng nhau.
Câu 8. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Khẳng định nào trong các khẳng định sau đây là đúng?
A. vectơ BC + vectơ BA + vectơ BD’ = vectơ BB’.
B. vectơ AD + vectơ D’C’ + vectơ CC’ = vectơ AC’.
C. vectơ BC + vectơ BA = vectơ D’A’ + vectơ D’C’.
D. vectơ BA + vectơ DD’ + vectơ BD’ = vectơ BC.
Câu 9. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai vectơ m = (1; 1; 4), n = (4; 1; 1). Vectơ nào dưới đây vuông góc với cả hai vectơ m và n?
A. vectơ a = (1; 5; 1).
B. vectơ b = (1; -5; 1).
C. vectơ c = (-1; 5; -1).
D. vectơ d = (-1; 5; 1).
Câu 10. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (AD // BC, AD > BC). Gọi I là giao điểm của AB và CD, O là giao điểm AC và BD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là đường thẳng
A. SI.
B. SO.
C. IO.
D. đi qua S và song song với AD.
Câu 11. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc AD. Khi đó ta có
A. (SAC) vuông góc (SAB).
B. (SCD) vuông góc (SAB).
C. (SBD) vuông góc (SAB).
D. (SBC) vuông góc (SAB).
Câu 12. Hướng tới kỳ thi tốt nghiệp THPT, học sinh hai lớp chất lượng cao 12C và 12D của trường NQH tham gia một kỳ thi thử môn Toán. Kết quả (số học sinh) theo các khoảng điểm như sau:
| Điểm | [5 ; 6) | [6 ; 7) | [7 ; 8) | [8 ; 9) | [9 ; 10] |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Lớp 12C | 7 | 9 | 10 | 5 | 9 |
| Lớp 12D | 4 | 6 | 23 | 10 | 2 |
So sánh giá trị điểm trung bình và độ phân tán đo bằng độ rộng khoảng tứ phân vị (được ước lượng theo công thức cho số liệu ghép nhóm, coi điểm phân bố đều trong mỗi khoảng). Nhận định nào sau đây đúng?
A. Điểm trung bình hai lớp bằng nhau và độ phân tán điểm của hai lớp bằng nhau.
B. Điểm trung bình hai lớp bằng nhau và độ phân tán điểm lớp 12C lớn hơn lớp 12D.
C. Điểm trung bình hai lớp bằng nhau và độ phân tán điểm lớp 12D lớn hơn lớp 12C.
D. Điểm trung bình lớp 12C cao hơn lớp 12D và độ phân tán điểm lớp 12C lớn hơn lớp 12D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một công ty giao hàng nhanh trong thành phố đã xây dựng một thuật toán giao hàng tối ưu. Để kiểm chứng, giám đốc yêu cầu ghi nhận thời gian giao của từng đơn hàng trong mẫu 100 đơn chạy thử. Số liệu được thống kê trong bảng sau:
| Thời gian (phút) | [10 ; 20) | [20 ; 30) | [30 ; 40) | [40 ; 50) | [50 ; 60] |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Số đơn | 15 | 40 | 25 | 12 | 8 |
a) Độ phân tán của thời gian giao hàng, ước lượng bằng khoảng biến thiên mẫu số liệu, là 50 phút.
b) Một nửa số đơn hàng (trung vị ước lượng của mẫu số liệu) được giao xong không quá 28 phút 45 giây.
c) Thời gian giao hàng phổ biến nhất (giá trị mốt của mẫu số liệu tính theo công thức) bằng 25 phút.
d) Công ty có chính sách niêm yết phí ship 20000 đồng cho mỗi đơn. Cam kết nếu giao từ 40 phút trở lên, khách hàng không phải trả phí ship và nhận thêm 60000 đồng tiền bồi thường từ công ty. Sau đợt chạy thử 100 đơn này, tổng tiền phí ship thu được vẫn lớn hơn tổng số tiền bồi thường công ty phải chi trả.
Câu 2. Trong một thử nghiệm ô tô xuất phát từ trạng thái nghỉ. Người lái điều khiển xe đạt vận tốc cực đại tại t = 18 giây, rồi giảm tốc và dừng hẳn. Toàn bộ quá trình kéo dài 50 giây. Đồ thị vận tốc v(t) (m/s) theo thời gian t (s) như hình vẽ. Trong đó, đoạn [0; 24] đồ thị là một phần của parabol có đỉnh I(18; 27) và đi qua điểm O; trên đoạn [24; 50] đồ thị là đoạn thẳng AB, với A(24; 24) và B(50; 0).
a) Trong 24 giây đầu tiên, vận tốc của ô tô luôn tăng.
b) Trong 24 giây đầu tiên, có một thời điểm mà gia tốc của ô tô bằng 2 m/s^2.
c) Gọi giai đoạn 1 là [0; 24], giai đoạn 2 là (24; 50]. Độ lớn gia tốc của ô tô ngay trước thời điểm kết thúc giai đoạn 1 (t = 24 giây) lớn hơn độ lớn gia tốc của ô tô trong suốt giai đoạn 2 (từ 24 giây đến 50 giây).
d) Quãng đường xe đi được trong 26 giây cuối lớn hơn 70% quãng đường xe chạy trong 24 giây đầu tiên.
Câu 3. Một phòng trưng bày nghệ thuật dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ với kích thước: dài AD = 8 mét, rộng AB = 6 mét, cao AA’ = 4 mét. Kỹ sư thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz để số hóa căn phòng như sau: Gốc tọa độ O(0;0;0) đặt tại A; các trục Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các cạnh AD, AB, AA’ (chiều dương lần lượt từ A đến D, từ A đến B, từ A đến A’) (Đơn vị trên các trục tọa độ là mét). Hệ thống giám sát gồm một camera gắn tại tâm S của mặt trần A’B’C’D’ và một cảm biến hồng ngoại gắn tại đỉnh C (đỉnh đối diện với A trên mặt sàn ABCD). Camera đang giám sát một bức tranh được treo chính giữa bức tường CDD’C’, gọi P là tâm của bức tranh (cũng là tâm của hình chữ nhật CDD’C’).
a) Tọa độ vị trí lắp đặt camera là S(4; 3; 4).
b) Khoảng cách từ camera đến tâm bức tranh P là 5 mét.
c) Có yêu cầu góc tạo bởi trục thẳng đứng của giá treo camera (phương song song Oz, hướng xuống) và tia nhìn từ camera đến tâm bức tranh (vectơ SP) phải nhỏ hơn 60 độ. Thiết kế hiện tại thỏa mãn yêu cầu này.
d) Để tránh chói camera, kỹ sư cho lắp thêm một trục đỡ đèn chiếu sáng nghệ thuật, trục đèn được chọn vuông góc với mặt phẳng (SPC). Chọn một vectơ u có giá song song với trục đèn, ta có vectơ u = (3; 4; 6).
Câu 4. Thầy An là một thủ khoa xuất sắc được tuyển đặc cách vào một trường THPT ở thủ đô. Sau thời gian tập sự, thầy chính thức bắt đầu tính thâm niên biên chế từ ngày 01/01/2020. Năm 2020 (năm thứ nhất), tổng thu nhập ở trường của thầy An là 60 triệu đồng/năm. Giả định mức tăng lương hàng năm là cố định 6 triệu đồng/năm cho mọi năm tiếp theo. Nhờ được ở nhà công vụ miễn phí và sống tối giản, mỗi năm thầy dành đúng 50% tổng thu nhập hàng năm gửi tiết kiệm để mua nhà (lãi tiền gửi đều rút ra để chi tiêu, không nhập gốc và không tính vào thu nhập).
Đầu năm 2020, thầy nhắm một căn hộ giá 1500 triệu đồng. Do nhu cầu thị trường, giá căn hộ này liên tục tăng 10% so với giá cuối năm trước (giá cập nhật vào ngày cuối cùng hàng năm, tức ngày 31/12).
Đầu năm 2025, thầy chốt mua căn hộ trên với giá giao dịch bằng giá thị trường tại thời điểm mua, làm tròn đến hàng triệu đồng. Khi mua, ngoài tiền tiết kiệm tích lũy 5 năm (giai đoạn 2020-2024), thầy được gia đình hỗ trợ đúng 1400 triệu đồng. Số tiền thiếu vay ngân hàng lãi suất cố định 7%/năm trong 35 năm. Ngân hàng đưa ra 2 phương án: Phương án 1 là trả một số tiền cố định (gồm cả gốc và lãi); phương án 2 là trả gốc chia đều 35 năm, cộng với tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu năm đó. Các phương án đều tính lãi theo năm, trả nợ vào cuối của mỗi năm, kỳ đầu tiên 31/12/2025.
a) Giá niêm yết của căn hộ tại thời điểm thầy An chốt mua (đầu năm 2025) là 2250 triệu đồng.
b) Số tiền thầy An phải vay ngân hàng là 670 triệu đồng.
c) Tổng số tiền phải trả cả gốc và lãi sau 35 năm của hai phương án chênh nhau hơn 370 triệu.
d) Gọi một năm (từ 2025) là thâm hụt nếu tiền trả nợ cuối năm lớn hơn 50% thu nhập năm đó. Khi đó, số năm thâm hụt liên tiếp từ 2025 theo phương án 2 nhiều hơn đúng 2 năm so với phương án 1.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hàm số y = -11x^4 + 4x^2 + 82, đạt cực tiểu tại x bằng bao nhiêu?
Câu 2. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Gọi I là tâm của mặt bên ADD’A’ và K là trung điểm của cạnh CC’. Cho biết vectơ IB . vectơ AK = n a^2 (n là số thập phân). Giá trị của n bằng bao nhiêu?
Câu 3. Bạn đang đứng điều khiển Flycam từ sân thượng một quán cà phê ở vị trí A(10; 20; 50) (độ cao 50 mét so với mặt đất), coi tọa độ là mét trong không gian Oxyz. Mục tiêu là bay thẳng đến quay cận cảnh màn trình diễn đèn LED tại thân tòa tháp đối diện ở tọa độ C(130; 180; 260) (Flycam bay theo đoạn thẳng AC). Do ban quản lý tòa tháp thiết lập vùng cấm bay xung quanh thiết bị đèn LED (tâm C) với bán kính an toàn là 40 mét. Flycam phải dừng lại ngay khi chạm mép vùng này. Hỏi quãng đường Flycam bay được từ quán cà phê đến điểm dừng là bao nhiêu mét?
Câu 4. Trong một góc nhà xưởng, nền và hai vách vuông góc đôi một; đỉnh cọc tiếp địa là A có khoảng cách vuông góc đến nền, vách 1, vách 2 lần lượt 45cm, 75cm, 75cm. Người thợ lắp một tấm ván khuôn (coi như một mặt phẳng) đi qua A, các mép tấm ván áp sát và bịt kín với nền và hai vách để tạo một khối bê tông dạng tứ diện (có ba mặt trùng với nền và hai vách). Tính thể tích nhỏ nhất của khối bê tông (đơn vị m^3) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 5. Một nhà máy tung ra thị trường dòng drone phun thuốc tự động. Nhà máy có công suất tối đa 350 chiếc/quý. Phòng kinh doanh đưa ra hai tham số tài chính quan trọng cho việc sản xuất và tiêu thụ hết x chiếc drone (x thuộc N*, x <= 350) trong một quý như sau:
-
Giá bán mỗi chiếc drone được xác định theo hàm cầu: P(x) = 120 – 0,2x (đơn vị: triệu đồng/chiếc).
-
Chi phí vận hành cố định: 1000 triệu đồng.
-
Chi phí linh kiện: Giá gốc là 50 triệu đồng/chiếc, nếu sản xuất trên 100 chiếc thì chi phí linh kiện giảm xuống chỉ còn 40 triệu đồng/chiếc (áp dụng cho toàn bộ lô hàng).
Lợi nhuận sau thuế nhà máy lớn nhất đạt bao nhiêu triệu đồng? (Biết thuế 10% tính trên lợi nhuận dương).
Câu 6. Một nghệ nhân có 9 chiếc đèn lồng với độ dài dây treo (cm) lần lượt là 10, 20, 30, …, 90. Khung đèn là một tam giác đều ABC; gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA. Nghệ nhân chọn ngẫu nhiên 6 chiếc đèn và gán ngẫu nhiên vào 6 vị trí A, B, C, M, N, P (mọi cách gán là đồng khả năng). Để khung đèn đạt độ cân đối hoàn hảo, trên mỗi cạnh tam giác, chiều dài dây treo của đèn ở giữa phải bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó. Gọi xác suất để thỏa mãn điều kiện ngay lần chọn và gán đầu tiên là p. Giá trị của 6/p bằng bao nhiêu?
_ _ _ _ _ _ Hết _ _ _ _ _ _
