Đề thi thử Toán THPT 2026 – THPT Triệu Sơn 3 (Thanh Hóa) là đề thi thử môn Toán dành cho học sinh lớp 12, nhằm mô phỏng không khí phòng thi và kiểm tra mức độ sẵn sàng trước kỳ thi THPT. Đề thi THPT được biên soạn năm 2026 bởi thầy Lê Văn Thành (Tổ Toán, Trường THPT Triệu Sơn 3 – Thanh Hóa), xây dựng theo hướng phân hóa rõ ràng từ câu cơ bản đến vận dụng nâng cao. Cấu trúc đề chú trọng kỹ năng lập luận, tư duy chọn phương pháp nhanh, hạn chế sai sót khi tính toán và biến đổi. Nhờ đó, học sinh có thể tự rà soát lỗ hổng, điều chỉnh chiến thuật làm bài và nâng dần mục tiêu điểm số.
Đề thi thử Toán THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn được thiết kế để bạn luyện theo quy trình gọn: làm bài trực tuyến, bấm giờ như thi thật, nộp bài là xem kết quả ngay kèm đáp án và lời giải chi tiết. Hệ thống hỗ trợ lưu lịch sử điểm theo từng lần làm, thống kê tiến bộ theo thời gian và gợi ý nhóm câu cần ôn lại dựa trên lỗi sai. Bạn cũng có thể đánh dấu câu khó, tạo danh sách câu hay nhầm để luyện lại theo ngày, giúp việc ôn thi chuyển cấp trở nên có mục tiêu hơn. Giao diện tối ưu cho điện thoại và máy tính giúp bạn tranh thủ luyện đề mọi lúc, rất tiện trong giai đoạn nước rút.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho hàm số bậc ba y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau:
(Bảng biến thiên cho thấy hàm số nghịch biến trên (-vô cực; -1), đồng biến trên (-1; 1), nghịch biến trên (1; +vô cực)).
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
A. (-2; 1).
B. (-vô cực; -1).
C. (-1; 1).
D. (-4; 0).
Câu 2. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như sau:
| Điểm thi | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Số người dự thi | 19 | 9 | 5 | 6 | 1 |
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).
A. 2,77.
B. 2,55.
C. 1,44.
D. 2,39.
Câu 3. Nghiệm của phương trình 5^(x-1) = 7 là
A. x = 1/(log5 7).
B. x = 1 + log5 7.
C. x = 1 – log5 7.
D. x = -1 + log5 7.
Câu 4. Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-5; 2; 3) và B là điểm đối xứng với A qua trục Oy. Độ dài đoạn thẳng AB bằng
A. 2 * căn(38).
B. 2 * căn(34).
C. căn(34).
D. căn(38).
Câu 5. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = -2x – 8 + 3/(4x – 9) là đường thẳng có phương trình
A. y = -2x – 8.
B. y = 2x + 8.
C. y = 4x – 9.
D. y = -2x + 8.
Câu 6. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (minh họa hình bên). Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. vecto AA’ = vecto B’B.
B. vecto AB = vecto CD.
C. vecto BD = vecto B’D’.
D. vecto BD = vecto A’D’.
Câu 7. Cho cấp số nhân (un) với u3 = 10 và công bội q = -2. Giá trị của u2 bằng
A. 5.
B. 8.
C. -5.
D. -20.
Câu 8. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (minh hoạ như hình bên dưới).
Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy là góc nào sau đây?
A. góc SBC.
B. góc ABC.
C. góc SCB.
D. góc SBA.
Câu 9. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ một hộp có 10 viên bi gồm 6 bi xanh và 4 bi đỏ, xác suất chọn được 3 viên bi màu xanh là
A. 2/5.
B. 1/6.
C. 1/5.
D. 2/15.
Câu 10. Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 4^x là
A. F(x) = 4^x + C.
B. F(x) = (4^x)/(2 * ln 2) + C.
C. F(x) = 4^x * ln 4 + C.
D. F(x) = (4^(x+1))/(x+1) + C.
Câu 11. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2; -2; 1) trên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là
A. (2; -2; 0).
B. (0; 0; 1).
C. (0; -2; 1).
D. (2; 0; 1).
Câu 12. Cho bảng thống kê đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.
| Đường kính (cm) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) | [55; 60) | [60; 65) |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| Tần số | 5 | 20 | 18 | 7 | 3 |
Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
A. 25.
B. 30.
C. 6.
D. 69,8.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét hàm số f(x) = x + sin x trên R.
a) Đạo hàm của hàm số f(x) là f'(x) = 1 – cos x.
b) Hàm số F(x) = (x^2)/2 – cos x – 2 là một nguyên hàm của hàm số f(x).
c) Nguyên hàm f(x) dx = (x^2)/2 – cos x + C.
d) Gọi G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) và thỏa mãn G(0) = 1. Khi đó G(pi) = (pi^2)/2 + 3.
Câu 2. Cho hàm số y = f(x) = x^3 – 3x + 2 có đồ thị là (C).
a) Giá trị lớn nhất của f(x) trên khoảng (-vô cực; 0) bằng -1.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1; +vô cực).
c) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x) = 3x^2 – 3.
d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị (C) bằng 2 * căn(5).
Câu 3. Trong không gian chọn hệ trục tọa độ Oxyz cho trước, trong đó xem mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục tương ứng với 1 km, một ra đa được đặt tại vị trí gốc tọa độ O phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(500; 200; 10) đến điểm N(300; 800; 10) trong 40 phút.
a) Khoảng cách MN = 200 * căn(10) km.
b) Máy bay chiến đấu khi bay từ M đến N luôn cách mặt đất là 10 km.
c) Góc MON được gọi là góc quét của ra đa khi quan sát máy bay chiến đấu bay từ M đến N. Trong tình huống trên góc quét MON lớn hơn 45 độ.
d) Khi đến N máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 8 phút tiếp theo là Q(a; b; c) với a+b+c = 1030.
Câu 4. Hai xạ thủ mỗi người một viên đạn bắn vào bia với xác suất bắn trúng của người thứ nhất là 0,9 và của người thứ hai là 0,75. Biết rằng kết quả bắn trúng hoặc không trúng bia của hai xạ thủ là độc lập với nhau.
a) Khả năng xạ thủ thứ nhất không bắn trúng bia là 10%.
b) Khả năng cả hai viên đạn đều trúng bia là 67%.
c) Xác suất có đúng 1 viên đạn bắn trúng bia là 0,3.
d) Khả năng có ít nhất 1 viên đạn bắn trúng bia là 95,7%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Kết quả là một số có tối đa 4 ký tự, bao gồm cả dấu trừ (-) và dấu phẩy (,).
Câu 1. Một vật chuyển động theo quy luật s(t) = -t^3 + 18t^2 + 2t, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây tính từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu (m/s)?
Câu 2. Một ngôi nhà có cấu trúc và một số kích thước được mô tả như như hình bên: Phần dưới có dạng hình hộp chữ nhật với một mặt bên là BCHK, phần trên có dạng hình lăng trụ đứng có một đáy là ABC, HE = 12m, HK = 10m, HC = 5m. Biết rằng AB = AC và góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà có số đo bằng 120 độ. Thể tích của ngôi nhà, không tính phần mái đưa ra là bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét khối)?
Câu 3. Cho một nhóm 15 học sinh có chiều cao khác nhau gồm 5 học sinh nữ có chiều cao tăng dần ký hiệu lần lượt là G1, G2, G3, G4, G5 và 10 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 15 học sinh đó thành một hàng ngang sao cho nếu tính từ trái sang phải thì các học sinh nữ có chiều cao tăng dần, các học sinh nam cũng có chiều cao tăng dần; giữa học sinh G1 và G2 có ít nhất 2 học sinh nam, giữa học sinh G4 và G5 có ít nhất 1 học sinh nam và nhiều nhất 4 học sinh nam?
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mỗi đơn vị trên trục có độ dài 10 km. Một trạm theo dõi được đặt ở gốc tọa độ và có thể phát hiện được các vật thể cách nó một khoảng không quá 30 km. Một vệ tinh do thám di chuyển từ vị trí A(4; 2; 1) đến vị trí B(-1; -1/2; 7/2) với vận tốc 80 km/h theo một đường thẳng. Thời gian mà vệ tinh di chuyển trong phạm vi phát hiện của trạm theo dõi là bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 5. Một bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, mỗi câu trả lời sai trừ 1 điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách ở mỗi câu hỏi chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Gọi p là xác suất khi thí sinh đó có kết quả 20 điểm. Giá trị của 100p bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6. Một tập đoàn năng lượng cần xây dựng tuyến ống dẫn dầu cỡ lớn chạy theo một đường thẳng dài 720km để dẫn dầu đi qua một vùng hoang mạc rộng lớn. Hai trạm bơm công suất lớn ở hai đầu tuyến đã xây xong, phần việc còn lại là:
+) Lắp đặt ống dẫn dầu giữa hai trạm bơm công suất lớn đã có.
+) Xây thêm một số trạm bơm tăng áp nằm trên tuyến ống dẫn để tăng hiệu quả dẫn dầu sao cho các trạm bơm tăng áp này chia toàn bộ tuyến ống dẫn dầu thành các đoạn có độ dài bằng nhau.
Đơn vị thiết kế lập dự toán phần việc còn lại như sau:
+) Chi phí xây 1 trạm bơm tăng áp là 108 (triệu đồng).
+) Chi phí xây đoạn ống dẫn dầu nối giữa hai trạm bơm kề nhau với khoảng cách x km là x(2 + căn(x)) (triệu đồng).
Hỏi cần xây thêm bao nhiêu trạm bơm tăng áp để tổng chi phí phần việc còn lại theo dự toán như trên là nhỏ nhất? Coi kích thước của các trạm bơm tăng áp là không đáng kể so với chiều dài toàn tuyến ống dẫn dầu.
—-HẾT—-
