Đề thi cuối kì 1 Công nghệ 12 năm 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Trường THPT Lê Trọng Tấn
Người ra đề: Sở GD&ĐT TP. HCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Công nghệ
Trường: Trường THPT Lê Trọng Tấn
Người ra đề: Sở GD&ĐT TP. HCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Công nghệ 12 năm 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu học thuật quan trọng thuộc môn Công nghệ dành cho học sinh lớp 12, được Sở GD&ĐT TP. HCM biên soạn cho năm học 2025. Mục đích của đề thi nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn tập vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề Công nghệ 12 cuối kì 1 bám sát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, Hệ thống điện gia đình, Thiết bị bảo vệ và đo lường điện, cùng kiến thức về các loại nhà máy điện hiện nay. Thông qua dạng đề Công nghệ 12 này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh, phương pháp chọn đáp án tối ưu và khả năng vận dụng kiến thức kỹ thuật vào thực tiễn đời sống.

Việc luyện tập các bộ đề ôn thi khối 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025. Với giao diện thân thiện, hệ thống cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân. Nội dung môn Công nghệ trên website được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại, nâng cao tư duy giải quyết vấn đề và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây là giải pháp hiệu quả để các em củng cố kiến thức về hệ thống điện và tự tin chinh phục các kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu, 6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phích cắm và ổ cắm là thiết bị:
A. Đóng cắt, bảo vệ.
B. Dẫn điện và nối thiết bị vào mạng điện.
C. Chuyển đổi điện áp.
D. Đo điện năng tiêu thụ.

Câu 2. Nguyên lý phát điện chung của các nhà máy điện là dựa vào:
A. Tản nhiệt bán dẫn.
B. Hiệu ứng quang điện.
C. Cảm ứng điện từ.
D. Điện phân.

Câu 3. Vì sao phải bố trí riêng mạch ổ cắm và mạch chiếu sáng?
A. Để không dùng được thiết bị công suất lớn.
B. Để dễ bảo trì, hạn chế quá tải toàn hệ thống.
C. Cho đẹp mắt hơn.
D. Để giảm số lượng dây dẫn.

Câu 4. Đâu là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
A. Động cơ điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng.
B. Thiết bị chiếu sáng.
C. Thiết bị điện.
D. Động cơ điện.

Câu 5. Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có điện áp định mức thông dụng là:
A. $6\text{ kV}$.
B. $10\text{ kV}$.
C. $110\text{ kV}$.
D. $380\text{ V}$ hoặc $220\text{ V}$.

Câu 6. Thành phần nào của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chứa thiết bị đóng cắt?
A. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.
B. Tủ điện phân phối tổng.
C. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.
D. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

Câu 7. Tại một khu vực có địa hình đồi núi, nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào quanh năm, loại nhà máy điện phù hợp nhất là:
A. Nhiệt điện đốt than.
B. Điện gió.
C. Thủy điện.
D. Điện mặt trời.

Câu 8. Một địa phương có nắng mạnh, số giờ nắng cao quanh năm nhưng ít gió, nên ưu tiên phát triển loại hình điện nào để khai thác hiệu quả?
A. Thủy điện.
B. Điện mặt trời.
C. Điện gió.
D. Điện khí.

Câu 9. Mạng điện trong gia đình thường gồm các phần tử chính:
A. Dây dẫn, thiết bị bảo vệ, thiết bị tiêu thụ.
B. Tua bin – máy phát – máy nén khí.
C. Cần cẩu – biến áp – tủ điện.
D. Pin – ắc quy – cảm biến.

Câu 10. Điện năng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường được cung cấp từ:
A. Lưới điện quốc gia.
B. Tua bin gió cỡ lớn.
C. Trạm điện siêu cao áp.
D. Nhà máy điện hạt nhân.

Câu 11. Vì sao phải sử dụng aptomat chống rò (ELCB/RCD) cho bình nóng lạnh và máy giặt?
A. Vì hai thiết bị này ít sử dụng điện.
B. Do nguy cơ rò điện cao, dễ gây giật điện trong môi trường ẩm.
C. Để làm nước nóng nhanh hơn.
D. Để tiết kiệm điện năng.

Câu 12. Kỹ thuật viên kiểm tra thấy nhiều ổ cắm bị nóng khi sử dụng đồng thời bếp điện và lò vi sóng. Nguyên nhân hợp lý nhất:
A. Ổ cắm đẹp nên dễ nóng.
B. Công suất tải vượt khả năng chịu tải của ổ cắm hoặc dây dẫn.
C. Điện áp luôn ổn định $220\text{ V}$.
D. Sử dụng ít thiết bị.

Câu 13. Một gia đình có nhu cầu sử dụng: điều hòa 2 HP, máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh $3000\text{ W}$. Khi thiết kế mạng điện nên:
A. Lắp cầu chì duy nhất cho toàn bộ hệ thống.
B. Gộp chung tất cả vào một aptomat.
C. Chia nhiều nhánh phụ tải có bảo vệ riêng cho thiết bị công suất lớn.
D. Dùng ổ cắm một nhánh kéo dài cho tất cả.

Câu 14. Biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện gồm chuỗi:
A. Nhiệt năng $\rightarrow$ Hóa năng $\rightarrow$ Cơ năng $\rightarrow$ Điện năng.
B. Cơ năng $\rightarrow$ Điện năng $\rightarrow$ Hóa năng $\rightarrow$ Nhiệt năng.
C. Hóa năng $\rightarrow$ Nhiệt năng $\rightarrow$ Cơ năng $\rightarrow$ Điện năng.
D. Hóa năng $\rightarrow$ Cơ năng $\rightarrow$ Điện năng.

Câu 15. Sơ đồ nguyên lí:
A. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị.
B. Không chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng.
C. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng.
D. Chỉ rõ khoảng cách đường dây nối giữa chúng.

Câu 16. Hệ thống điện trong gia đình gồm các phần chính:
A. Nguồn điện, mạng điện, thiết bị điện.
B. Dây thép, ống nước, dây hơi.
C. Máy biến áp, tuabin, máy nén.
D. Biến tần, cầu dao, quạt trần.

Câu 17. Một căn hộ có nhiều thiết bị công suất lớn: điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh. Khi thiết kế mạng điện cần:
A. Dùng dây dẫn nhỏ để giảm chi phí.
B. Chỉ lắp 1 aptomat tổng duy nhất.
C. Chia thành các nhánh phụ tải có aptomat từng nhánh.
D. Dùng ổ cắm đa năng kéo dài.

Câu 18. Dòng điện định mức cho aptomat là:
A. $I_{\dm} = I \times h_{at}$
B. $I_{\dm} = I + h_{at}$
C. $I_{\dm} = I_{hat}$
D. $I_{\dm} = h_{at}I$

Câu 19. Một xưởng sử dụng nhiều động cơ công suất lớn, hệ thống chiếu sáng và máy nén khí. Khi thiết kế mạng điện cần ưu tiên:
A. Chia thành nhiều nhánh phụ tải với thiết bị bảo vệ riêng.
B. Dùng dây dẫn tiết diện nhỏ cho đỡ tốn kém.
C. Lắp đặt duy nhất một aptomat tổng.
D. Lắp đặt tạm thời bằng ổ cắm dân dụng.

Câu 20. Khi kiểm tra hệ thống điện gia đình, kỹ thuật viên phát hiện cầu chì thường xuyên bị cháy khi bật đồng thời nhiều thiết bị. Nguyên nhân phù hợp nhất:
A. Dây dẫn quá ngắn.
B. Thiếu công tắc điều khiển.
C. Dòng tải vượt quá định mức bảo vệ.
D. Điện áp luôn ổn định.

Câu 21. Vì sao cần lắp thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
A. Để tăng tốc độ máy móc.
B. Tránh gây hư hỏng thiết bị và cháy nổ.
C. Để tiết kiệm điện.
D. Để điều chỉnh điện áp luôn tăng.

Câu 22. Khi kiểm tra một mạng điện xưởng nhỏ, kỹ thuật viên phát hiện aptomat thường xuyên ngắt khi khởi động máy. Nguyên nhân có thể là:
A. Thiếu hệ thống chiếu sáng.
B. Aptomat định mức nhỏ hơn công suất phụ tải.
C. Dây dẫn quá lớn so với tải.
D. Điện áp luôn ổn định.

Câu 23. Thiết bị dùng để đo điện năng tiêu thụ trong gia đình:
A. Công tắc.
B. Nhiệt kế.
C. Biến dòng.
D. Đồng hồ điện (công tơ điện).

Câu 24. Ổ cắm điện cần ghi rõ dòng điện/ công suất định mức nhằm:
A. Xác định màu sắc ổ cắm.
B. Làm ổ cắm đẹp và thẩm mỹ hơn.
C. Đảm bảo lựa chọn đúng tải, tránh quá nhiệt và cháy nổ.
D. Chỉ dùng cho bóng đèn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu, 4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Máy bơm có công suất $880\text{ W}$, hệ số $cosvarphi = 0,8$.
a) Dòng điện chạy qua dây dẫn là $5\text{ A}$. __________
b) Máy bơm là thiết bị có động cơ nên hệ số an toàn $h_{at} = 1,2$. __________
c) Chọn dây dẫn bằng đồng với mật độ dòng điện là $6\text{ A/mm}^2$ thì tiết diện dây S xấp xỉ $0,83\text{ mm}^2$. __________
d) Lựa chọn dòng điện định mức của aptomat cho máy bơm là $14\text{ A}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó:
a) Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện của hệ thống điện. __________
b) Sơ đồ nguyên lí biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện. __________
c) Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện. __________
d) Sơ đồ nguyên lí thể hiện cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Các thông số kĩ thuật trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo cho các thiết bị điện làm việc ổn định, an toàn. Tại Việt Nam, các thông số kĩ thuật phải đảm bảo
a) tần số điện áp của mạng điện hạ áp là tần số của lưới điện quốc gia, có giá trị là $50\text{ Hz}$. __________
b) mức dao động cho phép của tần số là $pm 5\text{ Hz}$. __________
c) mức dao động cho phép của điện áp so với giá trị định mức là $pm 5\text{ %}$. __________
d) điện áp định mức của mạng điện là $380/220\text{ kV}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Nhà máy nhiệt điện sử dụng các nguyên liệu hóa thạch như than đá, dầu, khí để làm sôi nước và biến thành hơi. Hơi nước theo đường ống dẫn hơi làm quay turbine của máy phát điện tạo ra điện. Nhà máy nhiệt điện có đặc điểm
a) có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào thời tiết. __________
b) có chi phí đầu tư lớn. __________
c) có giá thành sản xuất điện không phụ thuộc vào giá thành nhiên liệu. __________
d) không thải khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận