Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 12 năm 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lý Tự Trọng TP Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng và hỗ trợ định hướng ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung của bộ đề Công nghệ 12 giữa kì 1 tập trung làm rõ các chuyên đề trọng tâm bao gồm vai trò và nhiệm vụ của lâm nghiệp, quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng, cùng các giải pháp bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng bền vững. Thông qua cấu trúc đề công nghệ 12 này, học sinh không chỉ được củng cố lý thuyết mà còn được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất lâm nghiệp.
Việc thực hiện các bộ đề lớp 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm ôn luyện tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn. Điểm nổi bật của môn Công nghệ trên hệ thống là các câu hỏi được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng phân tích. Nhờ đó, quá trình ôn tập trở nên hiệu quả, khoa học và tiết kiệm thời gian, tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (3 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
A. Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?
A. Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới $35%$.
B. Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.
C. Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
D. Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ $42%$ đến $43%$.
Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Cây rừng có chu kì sống ngắn.
B. Cây rừng có chu kì sống dài.
C. Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống dài.
D. Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống ngắn.
Câu 4. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.
(4) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (4), (5).
Câu 5. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Câu 6. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
A. Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
B. Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
C. Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
D. Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Câu 7. Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
A. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
B. Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
C. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân tưới nước, khai thác rừng trồng.
D. Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Câu 8. Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
B. Sinh trưởng là khi rừng có sự xuất hiện của một số cây mới.
C. Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.
D. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Câu 9. Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn gần thành thục.
C. Giai đoạn thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 10. Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
D. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Câu 11. Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ
A. giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
B. chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
C. chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
D. phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 12. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
A. Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
B. Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
C. Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
D. Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:
a) Nạn du canh, du cư cũng có thể gây suy thoái rừng. __________
b) Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp. __________
c) Rừng có nhiều cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chứng tỏ rừng đang phục hồi tốt. __________
d) Việc người dân chuyển đất rừng sang trồng ngô, sắn không ảnh hưởng đến hiện trạng rừng vì đó là cây trồng nông nghiệp phổ biến. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.:
a) Giai đoạn này từ $3$ đến $5$ năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất. __________
b) Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn gần thành thục. __________
c) Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất. __________
d) Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được sử dụng tại đây:
a) Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống. __________
b) Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại. __________
c) Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất. __________
d) Sử dụng thuốc diệt cỏ dại. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng trồng ở nước ta giai đoạn $2007 – 2022$, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Trong những năm qua, tổng diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể nhưng chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. __________
b) Tỉ lệ $%$ diện tích rừng phòng hộ so với tổng diện tích rừng thì năm $2017$ là cao nhất. __________
c) Tổng diện tích rừng năm $2022$ là $4,6$ triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần $85%$. __________
d) Tỉ lệ $%$ diện tích rừng đặc dụng so với tổng diện tích rừng thì năm $2022$ là cao nhất. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. Phân tích nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và đề xuất các giải pháp khắc phục? (1 điểm)
Đáp án: __________
Câu 2. Đề xuất phương thức khai thác phù hợp với rừng trồng và rừng phòng hộ. Giải thích vì sao? (2 điểm)
Đáp án: __________
