Đề thi giữa kì 2 Công nghệ 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu học thuật chính thống thuộc môn Công nghệ dành cho học sinh lớp 12, được Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng biên soạn nhằm khảo sát chất lượng định kỳ cho năm học 2025. Đây là một mẫu đề giữa kì 2 lớp 12 môn Công nghệ chất lượng, giúp người học hệ thống hóa kiến thức trọng tâm về Kỹ thuật nuôi thủy sản, Tiêu chuẩn VietGAP và các hệ thống Linh kiện điện tử. Thông qua việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Đây đồng thời cũng là dạng đề trắc nghiệm Công nghệ 12 thiết thực, giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc trước những kỳ thi quan trọng sắp tới.
Việc luyện tập các bộ đề ôn thi 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025 nhờ giao diện trực quan và tính năng chấm điểm tự động. Người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá chính xác năng lực bản thân qua từng chuyên đề. Nội dung ôn luyện môn Công nghệ tại đây được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và các câu hỏi vận dụng cao. Nhờ đó, quá trình ôn thi trở nên hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo khả năng nắm vững kiến thức chuyên môn một cách toàn diện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. (5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nghêu đạt kích cỡ bao nhiêu thì có thể thu hoạch làm nghêu thương phẩm?
A. Từ $30$ đến $70\text{g/con}$.
B. Từ $500$ đến $700\text{g/con}$.
C. Từ $20$ đến $30\text{g/con}$.
D. Từ $15$ đến $20\text{g/con}$.
Câu 2. Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Giúp truy xuất nguồn gốc, thông tin kĩ thuật trong suốt quá trình nuôi.
B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, giảm thiểu dịch bệnh.
C. Thúc đẩy quá trình sinh trưởng của động vật thuỷ sản, nâng cao năng suất.
D. Giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lí trong quá trình nuôi.
Câu 3. Trong kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá hương nên chọn ao nuôi như thế nào?
A. Diện tích $500$ đến $1500\text{ m}^2$ và sâu khoảng $0,5$ đến $1,5\text{m}$.
B. Diện tích $100$ đến $500\text{ m}^2$ và sâu khoảng $2$ đến $5\text{m}$.
C. Diện tích $1500$ đến $2000\text{ m}^2$ và sâu khoảng $1,2$ đến $1,5\text{m}$.
D. Diện tích $2000$ đến $5000\text{ m}^2$ và sâu khoảng $1,7$ đến $2,5\text{m}$.
Câu 4. Nhóm nguyên liệu thức ăn nào sau đây thường có hàm lượng protein cao?
A. Thức ăn có nguồn gốc thực vật, thức ăn tươi sống.
B. Thức ăn có nguồn gốc động vật, thức ăn tươi sống.
C. Thức ăn có nguồn gốc động vật, thức ăn bổ sung.
D. Thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật.
Câu 5. Đối với tôm thẻ chân trắng, khi tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng thứ mấy là có thể thu tôm để bán giống hoặc chuyển sang hệ thống nuôi thương phẩm?
A. PL12.
B. PL15.
C. PL9.
D. PL 7.
Câu 6. Thức ăn chế biến thủ công có đặc điểm nào?
A. Thành phần dinh dưỡng cân đối.
B. Độ ẩm cao $40-50%$.
C. Không nổi.
D. Có độ nén cao.
Câu 7. Việc chăm sóc, quản lý nào sau đây không phù hợp khi ương nuôi tôm giống?
A. Cho ăn 3 bữa trong một ngày và cho ăn đến khi no.
B. Siphon thay nước từ $10%$ đến $50%$ tùy theo chất lượng nước nuôi.
C. Thường kiểm tra chất lượng nước nuôi.
D. Có thể bổ sung men vi sinh.
Câu 8. Loại thức ăn nào có đặc điểm “Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như: protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất để phù hợp với từng loại vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển”?
A. Thức ăn tươi sống, thức ăn bổ sung.
B. Thức ăn hỗn hợp.
C. Thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung.
D. Thức ăn bổ sung.
Câu 9. Thức ăn tươi sống của động vật thủy sản được bảo quản
A. ở nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ đến $0^\circ\text{C}$, không quá 6 tháng.
B. ở nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ đến $25^\circ\text{C}$, không quá 24 giờ.
C. ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$ đến $35^\circ\text{C}$, không quá 6 tháng.
D. ở nhiệt độ $4^\circ\text{C}$ đến $10^\circ\text{C}$, không quá 6 tháng.
Câu 10. Biện pháp nào sau đây không phải ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản?
A. Sấy khô bằng máy.
B. Sử dụng enzyme tự nhiên.
C. Sử dụng vi sinh vật có lợi.
D. Lên men sinh học.
Câu 11. Ở Miền Bắc nước ta, nên thả cá bột vào ao ương vào thời điểm nào?
A. Đầu tháng 5 đến cuối tháng 6.
B. Cuối tháng 1 đầu tháng 2.
C. Quanh năm.
D. Cuối tháng 3 đến đầu tháng 4.
Câu 12. Cần phải lựa chọn bãi nuôi nghêu như thế nào?
A. Nhiệt độ không khí $25-28^\circ\text{C}$.
B. Cỡ hạt cát từ $1\text{mm}$ đến $2\text{ mm}$.
C. Có tỉ lệ cát $30%$, bùn $70%$.
D. Nền đáy dốc.
Câu 13. Nhận định nào sau đây sai trong việc sử dụng thức ăn theo tiêu chuẩn VietGAP?
A. Thức ăn có chứa hormone và chất kích thích sinh trưởng.
B. Thức ăn đảm bảo chất lượng theo quy định.
C. Không sử dụng thức ăn hết hạn.
D. Thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi của đối tượng nuôi.
Câu 14. Trong kỹ thuật ương cá giống, quy trình vệ sinh ao nuôi được thực hiện như thế nào?
(1) Làm cạn ao. (2) Phơi ao. (3) Tẩy dọn bằng vôi bột. (4) Cấp nước.
A. (1) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (4).
B. (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (4).
C. (4) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (1).
D. (4) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (1).
Câu 15. Thức ăn công nghiệp thường có độ ẩm
A. thấp hơn $12%$.
B. $100%$.
C. $40$ đến $50%$.
D. cao hơn $12%$.
PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khô đậu nành có chứa hàm lượng protein khá cao (khoảng $50-60%$), tương đương với bột cá. Tuy nhiên, động vật rất khó tiêu hoá khô đậu nành do trong đó chứa nhiều chất kháng dinh dưỡng. Khi khô đậu nành được lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto ở $44^\circ\text{C}$ trong 60 giờ sẽ phân cắt protein chuyển thành các peptide nhỏ. Quá trình lên men cũng phá huỷ kết cấu của các chất kháng dinh dưỡng như glycinin, phytic acid…. Quá trình lên men làm tăng hàm lượng amino acid thiết yếu lên từ 8 đến $23%$, giúp cải thiện tỉ lệ tiêu hoá, tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.
a) Dùng khô đậu nành chế biến thức ăn giúp cải thiện tỉ lệ tiêu hoá, tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn của động vật thủy sản. __________
b) Trước khi lên men khô đậu nành cần đun sôi men vi sinh có chứa vi khuẩn Bacillus subtilis natto để tiêu hủy vi khuẩn này. __________
c) Khô đậu nành có thể dùng làm nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản. __________
d) Glycinin tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng trong khô đậu nành của động vật thủy sản. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Trong kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm, việc cho tôm ăn được thực hiện theo bảng sau
| Giai đoạn nuôi | Mật độ (con/m$^2$) | Tuần nuôi | Loại thức ăn số | Tần suất cho ăn (lần/ngày) | Lượng thức ăn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | $2000 – 4000$ | 1 | 0 | 8 | 4g/1000 Pl cho ngày đầu tiên. Những ngày sau đó tăng thêm $10%$ của ngày trước đó |
| 2 | 1 | 7 | |||
| 3 | 6 | ||||
| 2 | $350 – 800$ | 4 | 1 và 2 | 5 | Hằng ngày, sau 1 giờ cho ăn, kiểm tra sàng thức ăn để điều chỉnh lượng thức ăn cho ngày kế tiếp. Nếu thức ăn còn dư trong sàng thì ngày hôm sau giảm lượng thức ăn $5%$. Nếu thức ăn trong sàng hết thì ngày hôm sau tăng lượng thức ăn $5%$. |
| 5-7 | 2 và 3 | 4 | |||
| 3 | $150 – 250$ | 8 trở đi | 4 và 5 | 4 |
a) Kỹ thuật nuôi tôm thương phẩm từ tôm giống thường trải qua 3 giai đoạn. __________
b) Nên cho tôm ăn bằng sàng để dễ điều chỉnh lượng thức ăn. __________
c) Trong ao nuôi tôm giai đoạn 1 có diện tích $90\text{ m}^2$ thì lượng thức ăn cho tôm ăn trong ngày đầu tiên là khoảng $1450\text{g}$ đến $2720\text{g}$ là phù hợp. (Biết rằng mật độ tôm trong ao phù hợp theo yêu cầu). __________
d) Tôm càng lớn thì tần suất cho ăn càng tăng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. (3 điểm) Tự luận.
Câu 1. (1 điểm) Cần lưu ý gì khi bảo quản quản thức ăn hỗn hợp trong nhà kho?
Đáp án: __________
Câu 2. (1,5 điểm)
1. Giả sử, em có 15 lồng nuôi cá với kích thước mỗi lồng là $3\text{m} times 3\text{m} times 3\text{m}$, phần lồng nổi trên mặt nước là $0,5\text{ m}$. Nếu thả cá rô phi đơn tính với mật độ $50\text{ con/m}^3$ thì cần bao nhiêu con giống?
2. Hãy tính tổng lượng thức ăn trong ngày cho 20 lồng cá khi biết mỗi lồng có $1800$ con, mỗi con nặng $200\text{ g}$, lượng thức ăn cho ăn bằng $5%$ khối lượng cơ thể.
Đáp án: __________
Câu 3. (0,5 điểm) Nêu quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
Đáp án: __________
